Ty Xo Bong Da Truc Tuyen

--- Bài mới hơn ---

  • Nông Dân Hốt Bạc Nhờ… Nuôi Gà Nòi Bán Tết
  • Bí Quyết Mô Hình Nuôi Gà Nòi Đá Khỏe Chân
  • Gà Đá Tới Pin Có 3 Đặc Điểm
  • Gà Nòi Đá Cựa Sắt Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • Những Điều Bạn Cần Biết Về Đá Gà Cựa Dao Peru
  • liverpool vs manchester united live stream freexì tố 3 cây:

    Game đánh bài online trên mobile – sức hấp dẫn không thể chối từ!After the “marriage” in the game, 2 protagonist decided to meet in real life. From that, they began a love story that is not challenging, difficult but so chúng tôi chiếu mệnh năm 2021 tuổi quý hợi

    da ga kua sat

    Hướng dẫn cách chơi Roulette tại sòng bài Seoul : Đánh bài HappyLukeStratosphere đã quyết định đóng cửa nền tảng trực tuyến dành cho trang web chơi bài poker và sòng bạc miễn phí. hinh anh khoa than hoan toan Diễn viên hài Volodymyr Zelensky đắc cử tổng thống Ukraine – Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng ThápCá cược thể thao uy tín nhất Châu Á tại Fun88. Tỷ lệ cá cược tốt nhất với những trò chơi thể thao đa dạng như Bóng Đá, Bóng Rổ, Cầu Lông, Golf, Quần Vợt.chelsea vs newcastle line up pdictionxổ số trực tiếp đồng tháp ngày 11 tháng 2 năm 2021games chúng tôi sourceatletico madrid cầu thủ:tải trò chơi to mau:truc tuyen bong da ngoai hang anhreal madrid vs psg en vivo youtubehttp://gamehaynhat.comchơi game đổi thẻ cào điện thoạirút tiền mặt từ thẻ tín dụng bidv so so dong thap hom nay kết quả xổ số ngày 23 tháng 2 năm 2021giá vàng ngày 26 tháng 3 năm 2021

    soi:pdiksi mu vs valencia bola net

    man city v lyon extended highlightsâm mưu và tình yêu ngày 6 tháng 4 tip rut cái boong hút cần là gì:tây du ký 1986 thuyết minh trọn bộsamsung danh bạ:watford vs liverpool highlights downloadtải game miễn phí về cho điện thoại samsunglucky luke go west pc game free downloadcách cài đặt định vị theo dõi trên iphonexổ số miền bắc ngày 27 tháng 7 2021link bồ đào nha vs moroccotrực tiếp việt nam vs indonesia youtube:mơ thấy giày màu đenbông tai đá phụ kiện dang nhap lmht tỷ lệ kèo đan mạchkết quả xổ số ngày 10 tháng 10

    BetSoft Fun88 – Fun88uytintai lang trang trai hacklaptop macbook air 2021Trận đấu chênh lệch Fulham vs Liverpool chính thức khởi tranh lúc 21h25 ngày 17/03, Ngoại Hạng Anh tối nay, kèo nhà cái Ngoại Hạng Anh hấp dẫn nhất, trang cá cược Ngoại Hạng Anh uy tín nhất hiện nay FB88.COM.video tây ban nha và iranđánh bài đổi thẻ điện thoạiThể thao – Trang 1 – Việt Báo Daily Online cách vào facebook bằng file host cách chơi vietlott 4d tổ hợpbóng đá ý đêm quaTrình Giải nén là một công cụ trực tuyến nhỏ gọn và dễ sử dụng có thể giải nén hơn 70 kiểu tập nén, ví dụ như 7z, zipx, rar, tar, exe, dmg và nhiều hơn thế nữa.atletico vs real madrid en vivo justin tvkết quả bóng đá la liga hôm qua

    game cờ tỷ phú miễn phí

    88 beta.com:

    Soi kèo cá cược La Liga vòng 18 Getafe vs Barcelona 02h45, ngày 07-01 kqxs 6×36 c0 tuong upbeyerdynamic m88 tg priceLink Tải Game Bài chúng tôi Cổng Game Quốc Tế 2021 Cho Máy iOS, Android APK Link Cập Nhật 19/01/2019 chúng tôi là cổng Game Bài Đổi Thưởng được ra mắt vào cuối năm 2021, gần như cùng thời điểm cổng game bài huyền thoại RikVIP (Tip.Club) bị đóng cửa. chúng tôi nhanh chóng nhận…đi ốt chỉnh lưu là gìpsg vs marseille 2021 full matchCác khách sạn gần Khách sạn & Sòng bài Naga World – GIÁ KHÁCH SẠN RẺ NHẤT trong khu vực gần Sòng Bạc ở Phnom Penh, Campuchia19 days chap 209 tải game trên máy tính miễn phí biểu mẫu sổ cái theo hình thức nhật ký chungNhận định bóng đá hôm nay – Coritiba vs Sport Club Recife: Giải tỏa – Giải VĐQG Brasil – rạng sáng mai, 06h30 ngày 11/7/2017, sân Major Antônio Couto Pereiramanchester city vs manchester united youtubexổ số thử bến tre:

    32Red Mobile Casino Games – Скачать бесплатно 32Red Mobile Casino Games для Nokia X3 в категории Казиноtile bong da anh: ketquabongda tructuyen belgium vs panama highlights fifaHướng dẫn chơi chắn vạn văn, đánh chắn đổi thưởng, tải game chắn vạn văn mới nhất. Chơi chắn online đổi thưởxổ số miền bắc ngày 26 tháng năm 2021tro choi co tuong kho nhatNgược dòng đầy bản lĩnh, Hà Nội FC đánh bại Hải Phòng trong trận cầu nghẹt thởtrực tiếp bóng đá ngoại hạng anh liverpool manchestertỉ lệ tỉ số bi vs anhGame bai AR – là tập hợp các game bài hay nhất hiện nay, game trên nhiều nền tảng phát triển khác nhaujuventus vs empoli live videovua trò chơi yugioh tập 126

    6:51nhận định trận đấu đêm naytrò chơi nông trại 2qua lien minh huyen thoaidu doan xo so binh duong trung thuongbongdakeoiwin 2021 doi thuongdu doan xo so dong nai chieu nay soi đề miền bắc những gamedeal tốtthuoc nuoi ga da cua satngày 16 tháng 5 năm 1955 gắn liền với sự kiện lịch sử nào sau đây ở miền bắc việt nam:phương pháp đánh lô cặpxem bóng đá trực tuyến mu vs tottenhamtrang web chat tieng anh truc tuyen nam mo thay quan tai xem trực tiếp bóng đá pháp vs argentinaapril la thang may trong tieng anhroulette app for pcđánh bài tiến lên miền nam bằng facebooktài xỉu bóng đá như thế nàoxem xổ số miền nam thứ 7 hàng tuần

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xem Vảy Gà Nòi Đá Hay
  • Cách Lựa Chọn Gà Nòi Đá Tiền Lớn Chuẩn Nhất
  • Gà Linh Kê Là Gì ? Thế Nào Là Gà Linh Kê ?
  • 12 Dị Tướng Hiếm Giúp Nhận Biết Gà Linh Kê, Thần Kê, Quý Kê
  • # 33 Loại Gà Thần Kê Hiếm Gặp Nghìn Con Có 1
  • Gà Sao , Bán Ga Sao , Cung Cấp Giống , Thịt Gà Sao , Ban Gà Sao Giong , Thit Giá Rẻ

    --- Bài mới hơn ---

  • Huyện Long Thành::hiệu Quả Từ Nuôi Gà Xuất Khẩu Đi Nhật
  • Các Địa Điểm Có Bán Thịt Gà Sẵn Ngon Tại Hà Nội Đảm Bảo Chất Lượng
  • Nuôi Gà Sao Thả Vườn Thu Lãi Hàng Trăm Triệu Đồng
  • Mô Hình Nuôi Gà Sao Đạt Hiệu Quả Kinh Tế Cao Ở Vị Xuyên
  • Hướng Dẫn Cách Nuôi Gà Sao Hiệu Quả Và Kỹ Thuật Nuôi Chính Xác Nhất
  • Chúng tôi rất ấn tượng khi tham quan mô hình nuôi gà sao, kỳ đà của anh em ông Nguyễn Hữu Tiến, Nguyễn Hữu Đông ở thôn Yến Nê 2, xã Hòa Tiến (Hòa Vang, TP Đà Nẵng).

    Vừa đưa chúng tôi tham quan “trang trại tí hon”, ông Tiến tâm sự: Vốn xuất thân từ cán bộ thú y của HTXNN Hòa Tiến, tháng 7/2009, ông và người em trai (trú tại nội thành Đà Nẵng) khăn gói vào các tỉnh Long An, Tiền Giang… cả tháng trời để tìm hiểu mô hình nuôi gà sao. Sau đó mua 100 con gà sao giống với số tiền 5 triệu đồng về nuôi. Tuy nhiên, do đường sá xa xôi, môi trường thay đổi đột ngột, 30 con gà giống đã “đội nón ra đi”.

    Không nản chí, hai ông tiếp tục chăm sóc gà theo những điều học hỏi được, số gà còn lại lớn dần rồi đẻ trứng. Ông Tiến đã tự nghiên cứu chế tạo tủ ấp trứng gà. Sau một 1 nuôi, đến nay cơ sở đã có đàn gà hơn 2.000 con gồm cả gà giống, gà thịt và một dãy chuồng trại hơn 200 m2 với tổng giá trị hơn 250 triệu đồng”.

    Ông Tiến cho hay, gà sao nuôi từ khi trứng ấp nở sau 6 tháng đạt trọng lượng khoảng 1,8 – 2 kg và bắt đầu đẻ khoảng 80 trứng (trong vòng 3 tháng tiếp theo), sau đó gà nghỉ 1 tháng rồi tiếp tục sinh sản theo chu kỳ tiếp theo. Mỗi năm 1 con gà sao đẻ gần 250 quả trứng. Gà sao thương phẩm cũng có thời gian nuôi tương tự như gà giống và bán giá khoảng 150.000 đ/kg. Nguồn thức ăn của giống gà này vô cùng phong phú, từ chuối cây xắt lát, rau bèo, cỏ cho đến thóc, gạo…

    Ông Tiến chia sẻ kinh nghiệm ấp trứng gà sao trong tủ ấp “chuyên dụng”: Điều kiện độ ẩm 60 – 70 %; nhiệt độ từ 37,5 – 39,5 độ C, mỗi ngày đảo trứng từ 3 – 4 lần. Gặp cúp điện phải mở cửa buồng ấp ra cho hệ thống thoát hơi. Khi ấp, cần đặt đầu nhọn của trứng phía dưới. Trứng gà sao sau khi ấp 28 ngày thì nở, mang gà con ra úm trong thùng cát tông khoảng 1 tuần, lắp bóng điện 75 – 100W. Hằng ngày, cho gà con ăn bột gia cầm tương ứng cho đến 20 ngày.

    Muốn nuôi gà sao hiệu quả, cần phải tuân thủ kỹ thuật sau: Chuồng trại luôn dọn vệ sinh, khử trùng sạch sẽ; cho ăn đúng giờ giấc; thức ăn phải sạch sẽ (rửa sạch rau (rau muống) trước khi cho gà ăn; thay nước uống trong bình hằng ngày; gặp trời nóng cần bơm nước trên mái tôn cho gà mát; hằng tuần cho uống thuốc “Five-bại liệt” để phòng ngừa bệnh.

    Hiện nay, trong trại của ông có 1.500 con gà sao lớn nhỏ, mỗi ngày ông cho ăn khoảng 10 kg bột công nghiệp, 15 kg lúa, 30 bó rau muống (loại nhỏ) và nước uống hàng ngày. Thời gian qua, ông đã xuất bán hơn 500 con gà giống và gà thịt với giá thành 1 con gà giống 10 ngày tuổi là 50.000 đồng; 30 ngày tuổi 80.000 đồng; gà giống đẻ 500.000 đồng/cặp; 100.000 đồng/con (cỡ 5 – 6 lạng 50 ngày tuổi); loại 250.000 đ/cặp (cỡ 7 – 8 lạng 60 đến 70 ngày tuổi).

    Ở gà sao, con trống và con mái hình thức giống nhau nên phân biệt rất khó, cần có kinh nghiệm. Theo ông Tiến, gà mới nở, lấy ngón tay đặt dưới hậu môn, nếu khoảng cách hai xương hở lớn là mái, ngược lại là trống. Khi lớn, gà sao trống có thân hình to, lớn hơn, tiếng kêu kép; gà mái nhỏ hơn, tiếng kêu đơn. Nuôi gà sao 10 con mái cần 1 con trống.

    Với hơn 1 năm nuôi gà sao, mặc dù trong giai đoạn thử nghiêm nhưng bước đầu có hiệu quả, bởi giống gà sao này có sức đề kháng tốt, chưa thấy bệnh tật; chuồng trại tương đối đơn giản, ít tốn tiền đầu tư cũng như diện tích xây dựng không lớn lắm; nguồn thức ăn dồi dào tại chỗ rất dễ mua, giá lại bình dân; giống gà sao có năng suất cao, chất lượng thịt ngon nên đầu cung không kịp đáp ứng cho người tiêu thụ là các quán ăn, nhà hàng… Ngoài ra, ông còn kết hợp nuôi thử nghiệm 15 con kỳ đà sinh sản.

    Giữa vùng rú cát nội đồng mênh mông, một thời người ta chỉ biết đến nạn cát bay cát nhảy, trồng cây rừng để ngăn cát giữ đất. Ấy thế mà có một người phụ nữ “dám” ra giữa trảng cát lập trang trại gà an toàn sinh học, bắt cát phải quy phục dưới bàn tay con người.

    Chị là Trần Thị Tỵ (phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, TT- Huế)- nông dân SX giỏi được tặng bằng khen của huyện, tỉnh cũng như trung ương.

    Để có một “cơ ngơi” là trại gà sinh học (vùng rú cát xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, TT- Huế) với con số lên đến 10.000 con cùng 4 ao cá và vườn cây trên diện tích gần 3 ha như hiện nay, chị Trần Thị Tỵ đã vượt qua không biết bao nhiêu khó khăn, kể cả những đắng cay với nghề nuôi gà khi mà dịch bệnh ập về khiến nghề này không khác gì một canh bạc!

    Ngồi trò chuyện giữa vườn cây đã xanh trên vùng cát, chị nhớ lại: “Từ quy mô chăn nuôi gà trong gia đình, năm 2004 mình đầu tư hơn 200 triệu đồng mở trang trại nhỏ tại thị trấn Tứ Hạ. Buổi đầu chồng chất khó khăn từ cơ sở trang trại cho đến kinh nghiệm, mình phải mày mò tìm hiểu kỹ thuật nuôi.

    Số gà ngày đêm mình thức khuya dậy sớm chăm bẵm bấy lâu sắp đẻ trứng thì “mùa” dịch ập đến. Chỉ trong vòng chưa đầy một tháng, cả nghìn con gà phải tiêu hủy trong nháy mắt. 200 triệu đồng đầu tư chưa thu lại được đồng nào đành sạch vốn”.

    Bị dính “vố” đầu tiên, không nản, chị tiếp tục vay mượn bà con để có nguồn vốn đầu tư gà giống lại từ đầu. Thế nhưng 1.000 con gà được chị đầu tư nuôi trong thời gian này khi chưa thu được đồng nào thì bị vướng vào quy định cấm nuôi gia cầm trong nội thị.

    Thế là, không còn cách nào khác chị phải “ôm” cả trang trại ra với vùng rú cát xã Quảng Vinh dừng chân để kiếm quỹ đất đầu tư lâu dài. Sau khi được UBND huyện Quảng Điền giao đất nơi rú cát, năm 2008, chị bắt tay vào cải tạo vùng cát, lập trang trại gà và nuôi cá.

    Để có mô hình chăn nuôi quy mô đủ tiêu chuẩn như hiện nay, chị Tỵ đã đầu tư gần 2 tỷ đồng vừa lập trang trại, trồng cây xanh. Chị Tỵ cho biết: “Con giống mình chọn đưa vào nuôi là loại gà siêu trứng Hyline nhập từ Mỹ, năng suất cao, ít hao thức ăn. Gà 17 tuần tuổi có trọng lượng hơn 1,5 kg và bắt đầu đẻ trứng. Chi phí thức ăn tối đa 90g/ngày, chỉ bằng 75% so với các giống gà đẻ trứng khác”.

    Hiện trang trại của chị Tỵ có quy mô 2.000 m2 với 4 dãy chuồng phục vụ nuôi gà, có giàn mát làm bằng hơi nước đảm bảo nhiệt độ đủ mát, có quạt hút gió và đường ống nước sạch tự động phục vụ nước uống cho gà… Với 10.000 con gà siêu trứng Hyline hiện có, bình quân mỗi ngày cơ sở thu về và bán ra thị trường trên 5.000 quả trứng, cho thu nhập bình quân mỗi năm hàng trăm triệu đồng.

    Trứng gà từ trang trại của chị đã có mặt ở các siêu thị lớn nhỏ trong và ngoài tỉnh. Từ việc mang trứng đi “bỏ mối” cho các tiểu thương, đến nay, đầu ra trứng gà của trang trại chị Tỵ đã có thị trường ổn định. Chị Tỵ tâm sự: “Khi bỏ hàng cho các siêu thị, mình luôn đảm bảo chất lượng trứng gà, đây là nguồn thị trường ổn định nên uy tín phải luôn được chú trọng”.

    Công việc hàng ngày của chị Tỵ phải tất bật lúc tờ mờ sáng. Mặc dù đã có nhân công nhưng bà chủ vẫn làm quen tay. Ngoài đứng ra quản lý trang trại, những lúc thời gian rảnh rỗi, chị lại không ngừng học hỏi, trao dồi kiến thức về chăn nuôi từ các nguồn sách, trên mạng internet…

    Chia sẻ về kinh nghiệm nuôi gà đẻ trứng, chị cho biết: “Ngoài các yếu tố về chuồng trại phải bố trí khoa học, khi cung cấp thức ăn, chăm sóc cần đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như cho gà ăn đúng thời gian và đủ khẩu phần, sáng 30%, chiều 70% lượng thức ăn trong ngày; luôn đảm bảo nhiệt độ trong chuồng và thời gian chiếu sáng mỗi ngày.

    Để gà phát triển và cho trứng đạt chất lượng, phòng tránh được dịch bệnh nơi trang trại thì mình phải thực hiện nghiêm ngặt quy trình chăn nuôi từ khâu cho gà ăn đến việc phun thuốc khử trùng, tiêm phòng dịch, vệ sinh chuồng trại đúng định kỳ”.

    Nói về dự định trong tương lại, chị Tỵ chia sẻ: “Trang trại của mình giải quyết việc làm cho 10 lao động, về quỹ đất đã đủ, nếu có điều kiện mình sẽ đầu tư thêm hai dãy chuồng, mở rộng chăn nuôi, nhà kho để kết hợp thêm nuôi cá. Mình vừa có thêm thu nhập và giải quyết việc làm cho thêm nhiều lao động ở nông thôn”.

    Nuôi gà Sao: Một hướng xoá đói giảm nghèo Hiệu quả

    Những năm gần đây, tại một số tỉnh Thanh Hoá, Tiền Giang… rộ lên phong trào nuôi gà Sao bởi giống gà nàycó chi phí tương đối thấp, nhẹ vốn nhưng mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần giúp bà con xoá nghèo và làm giàu.

    Ngày đầu sau khi đưa gà đến, cần đảm bảo nhiệt độ trong vòng quây gà úm là 380C, trong chuồng là 28 1. Cho gà uống nước và kỹ thuật sử lý nước uống

    Chất lượng nước uống:

    Phải đảm bảo thường xuyên có nước uống có chất lượng tốt cho gà Sao. Chỉ tiêu chất lượng nước uống được thể hiện trong bảng sau. Nếu bất kỳ chỉ tiêu nào vượt cao hơn mức cho phép đề có thể gây nên sự rối loạn tiêu hoá hoặc thay đổi khác. Đặc biệt, trong nước uống phải an toàn về vi khuẩn Salmonella.

    Kết quả kiểm tra chất lượng nước phụ thuộc vào thời gian, vị trí và phương pháp lấy mẫu nước. Cần lấy mẫu kiểm tra lặp lại để tin tưởng thêm.

    Một số chỉ tiêu chất lượng nước uống

    Cho gà uống nước

    Nước là chất dinh dưỡng quan trọng nhất, chúng ta phải đảm bảo đầy đủ cho chúng vì nước chiếm 70% khối lượng cơ thể. Nước uống hạn chế sẽ làm giảm khả năng hấp thụ thức ăn và sinh trưởng của chúng. Nếu trời nóng, không đủ nước uống gà con có thể bị chết. Cần khử trùng nước uống bằng clor hoặc iod. Cần sử dụng đồng hồ đo nước uống hàng ngày của đàn gà để xác định khả năng tiêu thụ nước của chúng. Việc điều chỉnh độ cao của van nước uống là cực kỳ quan trọng. Trong 2 ngày đầu, máng nước để cao ngay tầm mắt của gà, đến ngày thứ 3 nâng van nước lên để gà ngẩng lên uống nước với góc 450. Đến ngày thứ 4, gà phải nghển cổ lên mới uống được. Đến ngày thứ 7 cần sử dụng van nước tự động và đặt ở tầm cao ngang lưng. Sau đó điều chỉnh van nước cao hơn lên, đảm bảo gà hạn chế không làm bắn toé nước ra ngoài. Máng nước hở phải có mực nước cao tối đa 2 cm, hàng ngày cần tháo nước rửa sạch.

    Gà Sao dễ bị hoảng sợ, cho nên cần chăm sóc chúng rất cẩn thận để tránh tất cả các stress có thể gây nên tử vong trong đàn gà. Thông thường nên dùng lưới ngăn chặn các góc tường chuồng, để khi gà hoảng sợ không có chỗ để xô đẩy dồn vào góc đó.

    3. Những quy định về sưởi ấm và thông hơi:

    0C. Nhu cầu nhiệt độ thay đổi theo lứa tuổi của gà (Bảng sau). Số lượng gà con đặt dưới chụp sưởi truyền thống tối đa là 500 con, nếu dùng chụp sưởi tia bức xạ thì nhốt được 1.000 con. Cứ 4 ngày một lần giảm nhiệt độ thấp xuống 20C. Giai đoạn 14-21 ngày tuổi, gà con bắt đầu phân tán khắp chuồng, cho nên việc quan tâm điều chỉnh đều nhiệt độ trong chuồng là rất cần thiết, có thể bỏ vợi dần số chụp sưởi đi. Trong những ngày đầu, nếu không đủ nhiệt, gà con bị ỉa chảy, yếu, chậm lớn và dễ bị chết vì lạnh. Nếu đủ nhiệt, gà con nằm tản đều dưới vùng sưởi ấm; nhưng nếu thiếu nhiệt, gà sẽ dồn vào một chỗ, chui vào dưới góc tường hoặc máng ăn cho ấm. Trong trường hợp bị lạnh kéo dái, đường ruột chứa đầy nước và khí, phân ướt và quanh hậu môn dính phân nhão. Nếu quá nóng, gà nằm xoài úp bụng trên nền chuồng, cố nghển cổ, thò đầu hoặc chúng cố tìm chỗ mát hơn như dọc tường để nằm. Gà kém ăn, chậm lớn, còi cọc, chết nhiều.

    Nhu cầu nhiệt độ thay đổi theo lứa tuổi gà rất quan trọng

    Các chỉ tiêu kỹ thuật: Trọng lượng bình quân xuất bán 1,605kg/con, tiêu tốn thức ăn 2,85kg/kg tăng trọng. Việc nuôi gà Sao thương phẩm đã khẳng định, nuôi gà lấy thịt cho giá trị kinh tế cao hơn hẳn các giống gà Lương Phượng, lai ri, gà công nghiệp…, chất lượng thịt gà chắc nạc thơm ngon, khả năng miễn dịch tốt.

    Vừa qua, trang trại Gà Sao Hai Lực – của anh Trần Văn Lực ở ấp Bình Ninh, xã Bình Phan, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang đã được Viện Chăn nuôi quốc gia phối hợp với Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư quốc gia cùng với Cục Chăn nuôi Việt Nam, thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chọn để triển khai dự án “Bảo tồn gien động vật nuôi bản địa giống Gà Sao Hai Lực nói riêng cũng như giống Gà Sao Việt Nam nói chung”. Trang trại Gà Sao Hai Lực cũng đã được Công ty cổ phần Du lịch Tiền Giang chọn là địa điểm du lịch sinh thái để phát triển ngành du lịch của tỉnh.

    Tìm hướng “đổi đời”

    Là người sống ở nông thôn, Hai Lực chọn nghề chăn nuôi lập nghiệp. Đầu tiên, anh nuôi gà tàu thả vườn nhưng không thành công, sau đó chuyển sang nuôi gà Lương Phượng theo mô hình công nghiệp cũng không khá được. Năm 2003, dịch cúm H5N1 lây lan trên diện rộng làm hàng loạt hộ chăn nuôi thua lỗ nặng nề, cơ sở của Hai Lực cùng chịu chung số phận. Thấy nghề nuôi gà khó ăn, anh quay qua nuôi vịt siêu thịt để bán trứng cho các lò ấp.

    Vịt đẻ ngày càng nhiều, nhưng trứng bán chẳng ai mua vì ảnh hưởng bệnh cúm, Hai Lực tiếp tục trắng tay. Không chịu bỏ cuộc, anh đầu tư nuôi heo, tuy nhiên giá heo lên xuống thất thường dẫn đến lỗ lã. Trong lúc khốn khó, Hai Lực chợt nghĩ đến mấy con gà sao mua về nuôi làm “gà cảnh” trong vườn. Qua mấy lần dịch cúm H5N1, nhưng đàn gà sao vẫn khỏe mạnh dù không hề chích ngừa. Thấy gà sao có sức đề kháng tốt, nhất là với các loại bệnh truyền nhiễm do virus, Hai Lực mừng thầm trong bụng, gom hết vốn liếng đầu tư phát triển đàn gà sao, xem đây là cơ hội cuối cùng để gỡ nợ và hy vọng đổi đời.

    Hằng ngày, anh bỏ hết công việc đồng áng để dành thời gian tìm hiểu tập tính sống, nguồn thức ăn, sinh hoạt, ngủ nghỉ, sinh sản của gà sao để chăm sóc chúng được tốt. Thấy Hai Lực đam mê loại gà sao “lạ lẫm”, nhiều người xung quanh bảo anh “điên” nên mới đem tiền “đổ sông đổ biển”, nuôi loại gà kiểng biết bao giờ lấy vốn? Bất luận tiếng ra tiếng vào, Hai Lực vẫn cố tâm phát triển gà sao. Từ vài chục con ban đầu, đến năm 2007, cơ sở của anh có được 1.000 con gà sao bố mẹ, lúc này Hai Lực tính đến chuyện nuôi gà thương phẩm để kinh doanh.

    Chuồng trại tiếp tục mở rộng, bao nhiêu trứng đẻ ra anh đều đưa vào lò ấp, chẳng bao lâu đàn gà thịt phát triển được hàng ngàn con. Số lượng ngày càng tăng, Hai Lực mừng nhưng rất lo vì thiếu tiền mua thức ăn, đặc biệt là thị trường tiêu thụ. Ở địa phương, người dân chỉ quen ăn gà thả vườn, trong khi gà sao ít người biết nên không ai chịu mua. Thế là Hai Lực phải mang gà sao lên TP.Hồ Chí Minh tiếp thị vào các nhà hàng, quán nhậu, quán ăn, mỗi nơi vài con theo hình thức gối đầu. Có nhà hàng chịu nhận, có nơi trả lại vì họ sợ không bán được loại gà này do chưa phổ biến. Hai Lực không nản chí, tiếp tục thuyết phục nhà hàng giới thiệu với khách thịt gà sao rất ngon, thơm hơn gà thả vườn. Mưa dầm thấm sâu, cuối cùng nhiều nhà hàng đã bán được, lúc này Hai Lực mới nhẹ nhõm khi tìm được đầu ra.

    Hiện nay, dù đang có đến 3.000 con gà mái đẻ “chinh chiến” và trên 5.000 gà mái hậu bị chuẩn bị đẻ trứng cùng với hàng chục ngàn con gà giống liên tục được ấp nở mỗi tuần, nhưng Hai Lực vẫn không đủ số lượng để cung cấp cho khách hàng. Giá bán gà sao ở trang trại của Hai Lực: Gà con 5-7 ngày tuổi 35.000 – 40.000 đồng/con (tùy số lượng mua ít hay nhiều); gà hậu bị (trọng lượng 1 – 1,2kg/con) 200.000 đồng/con; gà mái loại lớn và gà thịt thương phẩm 350.000- 400.000 đồng/con.

    Tiếng lành đồn xa

    Gà sao Hai Lực ngày càng được các nhà hàng, quán ăn ở TPHCM và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, miền Trung ưa chuộng. Nếu như thời gian đầu, mỗi tháng anh chỉ xuất chuồng được vài trăm con gà thịt, thì gần một năm nay số lượng tăng lên từ 3.000 – 4.000 con/tháng mà vẫn không đủ cung cấp. Hiện tại, giá gà thịt bỏ mối cho các nhà hàng từ 100.000đ – 120.000đ/kg, cao hơn gà thả vườn nhiều, mà người tiêu dùng vẫn thích ăn thịt gà sao.

    Cơ sở của Hai Lực ngày càng tấn tới, người dân xung quanh và chính quyền địa phương từ chỗ e ngại nay thán phục do anh đã thành công với mô hình chăn nuôi gà sao. Không chỉ nhiều hộ ở Tiền Giang mà các tỉnh ĐBSCL, Đông Nam bộ, Tây Nguyên cũng tìm đến tận nơi tham quan và học hỏi cách nuôi gà sao thương phẩm. Hai Lực tiếp tục đầu tư phát triển đàn gà giống để cung cấp cho người nuôi các nơi. Bình quân mỗi năm, anh bán ra thị trường khoảng 15.000 con gà giống với giá 35.000đ/con, bên cạnh đó, anh đầu tư cho 40 hộ nuôi vệ tinh, sau đó thu mua lại trứng để đưa vào lò ấp phát triển đàn và mua gà thịt cung cấp cho các nhà hàng.

    Để đa dạng hóa đàn gà sao, Hai Lực nghiên cứu cho lai tạo thành công giống gà sao màu xám và gà sao màu trắng rất đẹp. Hiện loại gà sao trắng được nhiều người đặt mua dài hạn với giá 3 triệu đồng/cặp, nhưng không đủ để bán.

    Hiện anh Lực đã xây dựng được các đại lý tiêu thụ gà sao tại Nha Trang, Bảo Lộc, Cần Thơ, Long Xuyên và một trại nuôi ở huyện Bình Chánh (TP.HCM), trung bình mỗi tháng anh bán ra khoảng 5.000 con gà giống và 1.000 gà thịt.

    Gà Đông Tảo nam tiến

    Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và mở rộng thị trường, tháng 9/2009, trang trại Gà Sao Hai Lực khởi công xây dựng lò giết mổ gia cầm sạch, tập trung theo công nghệ hiện đại và đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, sản phẩm gà sao thịt thương phẩm được sản xuất từ đây sẽ phục vụ xuất khẩu và cung cấp cho hệ thống các siêu thị tại chúng tôi và các địa phương.

    Tien Giang , Long An , Can Tho , Bac Lieu , Soc Trang , Đong Nai – TP Bien Hoa , Ba Ria – Vung Tau , TP Da Lat – Lam Dong , Binh Thuan , Ninh Thuan , Khanh Hoa , Binh Dinh , Phu Yen , Quang Ngai , Quang Nam , Da Nang , Thua Thien Hue , Vinh Phuc , Hau Giang , Dong Thap , Ca Mau , Gia Lai – Kon Tum , Kiên Giang , Vinh Long , Tra Vinh , Binh Duong , Binh Phuoc , Tay Ninh , An Giang , Bac Kan , Bac Giang , Bac Ninh , Ben Tre , Cao Bang , Dak Lak , Dak Nong , Dien Bien , Gia Lai , Ha Giang , Ha Nam , Ha Tinh , Hai Duong , Hai Phong , Hoa Binh , Hung Yen , Kon Tum , Lai Chau , miễn phí TP HCM , Ha Noi , Ha Tinh , Nghe An , Quang Binh , Quang Tri , Thanh Hoa , An Giang , Bac Giang , Bac Kan , Bac Ninh , Cao Bang , Dien Bien , Ha Giang , Ha Nam , Hai Duong , Hung Yen , Lai Chau , Lao Cai , Lang Son , Nam Dinh , Ninh Binh , Phu Thọ , Quang Ninh , Son La , Thai Binh , Thai Nguyen , Tuyen Quang , Vinh Phuc , Yen Bai

    Tiền Giang , Long An , Cần Thơ , Bạc Liêu , Sóc Trăng , Đồng Nai – TP Biên Hòa , Bà Rịa – Vũng Tàu , TP Đà Lạt – Lâm Đồng , Bình Thuận , Ninh Thuận , Khánh Hòa , Bình Định , Phú Yên , Quảng Ngãi , Quảng Nam , Đà Nẵng , Thừa Thiên Huế , Vĩnh Phúc , Hậu Giang , Đồng Tháp , Cà Mau , Gia Lai – Kon Tum , Kiên Giang , Vĩnh Long , Trà Vinh , Bình Dương , Bình Phước , Tây Ninh , An Giang , Bắc Kạn , Bắc Giang , Bắc Ninh , Bến Tre , Cao Bằng , Đắk Lắc , Đắk Nông , Điện Biên , Gia Lai , Hà Giang , Hà Nam , Hà Tỉnh , Hải Dương , Hải Phòng , Hòa Bình , Hưng Yên , Kon Tum , Lai Châu , miễn phí TP HCM , Hà Nội , Hà Tĩnh , Nghệ An , Quảng Bình , Quảng Trị , Thanh Hóa , An Giang , Bắc Giang , Bắc Kan , Bắc Ninh , Cao Bằng , Điện Biên , Hà Giang , Hà Nam , Hải Dương , Hưng Yên , Lai Châu , Lào Cai , Lạng Sơn , Nam Định , Ninh Bình , Phú Thọ , Quảng Ninh , Sơn La , Thái Bình , Thái Nguyên , Tuyên Quang , Vĩnh Phúc , Yên Bái.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Gà Sao Giống Và Thịt. Trang Trại Bán Gà Sao Giống Trên Cả Nước
  • Bán Gà Giống Bình Định Chất Lượng
  • Chế Độ Dinh Dưỡng Trong Chăn Nuôi Gà
  • Cách Cân Trọng Lượng Trâu Bò?
  • Giới Thiệu Giống Đà Điểu, Chăn Nuôi Hiệu Quả, Làm Giàu Bền Vững
  • A Anh Ðào Cerises Cherries

    --- Bài mới hơn ---

  • Australia Ban Hành Lệnh Cấm Bán Bột Caffeine Nguyên Chất
  • Đặc Điểm Giống Gà Tây ( Gà Lôi)
  • Bảng Giá Gà Tây Giáng Sinh Năm 2021
  • Đặc Điểm Giống Gà Tây Nội Ở Việt Nam
  • Địa Chỉ Mua Gà Tây Giống Uy Tín
  • 1 LEXIQUE DE CUISINE VIETNAMIENNE A Anh ðào Cerises Cherries – Acerola (Malpighia glabra) or Acerolla B Ba khía Sesarma mederi, famille Grapsidae. Red Claw Crab Mangrove crab – Xem Cua, Còng – mud crab Crabe rouge ou Crabe à pinces rouges ou Sesarma bidens Ba khía thuộc họ với loài cua, sống ven sông rạch nhiều nhất ở vùng rừng ngập mặn ðầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển thuộc tỉnh Cà Mau. Con ba khía màu sậm sịt như màu ñất bùn Mắm ba khía ñược người bán gọi theo tên ñịa phương làm ra nó. Như mắm ba khía Bạc Liêu, Ba khía Châu ðốc, Ba khía Rạch Gốc, Ba khía Năm Căn, Cà Mau,v.v Trong ñó mắm ba khía Cà Mau có tiếng ngon nhứt. Mắm ba khía Cà Mau nay trở thành thương hiệu. Ba khía là loại sinh vật sống ở bến bãi, sông rạch trong rừng ngập mặn, hình dạng giống con cua; lớn hơn con còng, trên cái yếm màu nâu sẫm của nó có ba cái khía, tức 3 gạch nên người ta cho nó cái tên cúng cơm là ba khía. Người biết rành về còng và ba khía thì tháng năm hàng năm thì ba khía cái có trứng ñeo ñầy sau yếm, các thiếm ba khía mập mạp, ñô con va chắc thịt. Ba khía mang về ñem ngâm nước, rửa thật sạch ñất bùn. Sau ñó mới gỡ bỏ mai, bẻ ñôi thân ba khía, cả càng, gọng cũng bẻ rời, ñem trộn tất cả vào gia vị như tỏi, ớt, ñường, chanh hoặc dùng khóm bằm nhuyễn, xong ngâm hổn hợp một buổi cho ba khía thật thấm. Khi vị ba khía ñược ñầy ñủ ñộ mặn, chua, ngọt thì ba khía sẽ ngon và dịu khi ta thưởng thức. Cách ăn ba khía là tách yếm làm ñôi rồi bẻ nhỏ ngoe, càng ba khía ra ñể chiêm ngưỡng gạch son, rưới lên cơm phần nước ñã có trong yếm trộn chung. Vắt thêm ít chanh tươi trước khi ăn, mà ăn ba khía phải ăn với cơm nguội mới ñúng ñiệu ñồng quê, và ñừng quên nhai thêm vài trái ớt hiểm, vài tép tỏi, vài lát gừng sống vừa nhai cho âm ấm bụng. Sesarma mederi ou Bạc hà (xem Khoai nước) Colocasia sp. Famille : Araceae Taro shoot Bạch tuộc Pieuvre, poulpe Octopus céphalopodes (ou poulpoïdes) de la famille des octopodidae. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 1/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    2 Bằm – Băm nhỏ hơn Hacher – couper (quelque chose) en morceaux. Viande Chop up – Hash hachée. Hachis Bánh bao Brioche au porc à la vapeur Steamed bun dumpling that can be stuffed with onion, mushrooms, or vegetables. Bánh bao is an adaptation from the Chinese baozi to fit Vietnamese taste. Bánh bèo Banh beo: mini-galettes vietnamiennes de forme Banh beo: a central ronde au porc mijoté avec des crevettes hachées Vietnamese dish consisting of tiny round rice flour pancakes, each served in a similarly shaped dish. They are topped with minced shrimp and other ingredients such as chives, fried shallots and pork rinds. Eaten with Nước mấm (fish sauce). Bánh cuốn Crêpes vietnamiennes à la vapeur, farcies au porc. Rice noodle roll (souvent roulées ou pliées) – Rouleaux farcis à la vapeur On peut faire des Banh cuon sans les farcir de viande. Dans ce cas, on les consomme avec de la saucisse de porc vietnamienne et des pousses de soja. Appelés aussi “raviolis à la vapeur” Bánh Hỏi – Bánh Hỏi Thịt Nướng Vermicelles de riz très fins. Ils sont souvent servis garnis Grilled sweetened beef and d oignons nouveaux et avec un plat de viande grillée. pork slices, served with rice vermicelli Bánh mì vụn Miettes de pain Bread crumps Bánh tét – bánh chưng Gâteau de riz gluant Vietnamese savoury cake made primarily from glutinous rice, which is rolled in a banana leaf into a thick, log-like cylindrical shape, with a meat or vegetarian filling (such as mung beans), then steamed. bánh tét is a version of bánh chưng Bánh xèo Crêpes vietnamiennes aux oignons et aux crevettes; Banh xeo (Bánh xèo) que l’on mange principalement avec de la salade (rice pancake folded in half) Vietnamese crepe Crepe made out of rice flour with tumeric, shrimps with shells on, slivers of fatty pork, sliced onions, and sometimes button mushrooms, fried in one or two teaspoons of oil, usually coconut oil, which is the most popular oil used in Vietnam. It is eaten with lettuce and various local herbs and dipped in Nước chấm or sweet fermented peanut butter sauce. Rice papers are sometimes used as wrappers to contain banh xeo and the accompanying vegetables. Bao bọc Envelopper, couvrir To cover Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 2/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    3 Bào ngư Abalone Abalone Bao tử heo Tripes de porc Pig s tripe Bắp Maïs Maize / corn ( US ) Bắp cải Choux, choux de chine Head cabbage Bắp chuối Fleur de banane Banana Blossom: In addition to the fruit, the flower of the banana plant (also known as banana blossom or banana heart) is used in Southeast Asian, Tamil, Bengali and Kerala (India) cuisine, either served raw with dips or cooked in soups and curries. Bí ñao Courge cireuse – La courge cireuse est une plante de la Winter melon, also called famille des Cucurbitacées, cultivée comme plante white gourd or ash gourd, potagère dans les pays chauds pour son fruit comestible Hairy melon à maturité. Le terme désigne aussi ce fruit consommé comme légume. Nom scientifique : Benincasa hispida (Thunb.) Cogn., famille des Cucurbitacées, sous-famille des Cucurbitoideae tribu des Benincaseae, sous-tribu des Benincasinae. Nom commun : courge cireuse, courge à la cire, bidao, bénincasa, pastèque de Chine. de : Wachskürbis, en : winter melon, ash gourd, wax gourd, es : calabaza Bí ñao xanh Courgette Zucchini Bí ñỏ, bí rợ Citrouille Pumpkin Bơ Beurre Butter Bò cái, bò nói chung Vaches Cow Bồ câu ra ràng Pigeonneau qui commence à avoir un plumage Spuab Bò sữa Jersey Vache Jersey – La race Jersey est originaire de l’île de Alderney Jersey de laquelle lui vient son nom, une petite île anglaise située près de la France. Elle puise ses racines en Normandie et en Bretagne surtout. Les pmières Jersey atteignent les rives de l’amérique du Nord en , connues alors sous le nom d’alderney. Le nom Jersey n’est déterminé qu’en Après quelques décennies sur le continent, elles pnnent le chemin du Canada en 1868 et s’arrêtent à Montréal. Bò thịt Bœuf, Veau Ox Bò viên Boulettes de bœuf Beef ball Bọc bột ñể chiên Fritures Fritters Bôm chua, Trái chua Amarelle – Prunus cerasus caproniana – Plante, dite Sour cherry, sour cherry tree, aussi gentianelle, de la famille des gentianées, amère, Prunus cerasus tonique et fébrifuge. Bòn bon – loòng boong- nam trân – Longkong- lansium -Nom scientifique : Lansium Langsat Tên Hoa: 蘭 撒 果 (lan tản quả) domesticum Cor. – Famille : Xoan (Meliaceae) Aglaia dookoo, Aglaia domestica, and Aglaia aquea. Bông – Nấu ăn với các loại hoa Cuisiner avec des fleurs Cooking with flowers Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 3/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    4 Nhiều dân tộc có các món ăn chế biến từ các loài hoa như: người Nhật ăn hoa cúc ñồng, người Pháp nấu thức ăn với géranium, bourrache, người Hy Lạp dùng bông bí ñể chiên, dân Nam Mỹ có hoa của cây yucca dùng làm salad, xào. Ở Việt Nam, có nhiều món ăn ñược chế biến từ các loại hoa như: bông bí, hoa chuối bông ñiên ñiển, bông lục bình, bông hẹ, hoa hiên, bông lẻ bạn, bông mướp, bông sầu ñâu, bông so ñũa, bông sen, bông súng và hoa thiên lý. Bông cải Chou-fleur. Cauliflower BÔNG KIM CHÂM Fleurs d’hémérocalle – Hemerocallis Lily Buds – golden needles Hoa Hiên là hoa Kim Châm “lys d’un jour, lys sauvage ou lys jaune” – Famille : Liliacées (Daylily) cái hoa kim châm tươi nó ngọt lắm nên dân ta hay ăn. Nhưng cũng vì nó có nhiếu chất ñộc nên người ta mới phơi chao bay hết chất ñộc ñi ñó. Tốt nhất chỉ ăn kim châm khô thôi! Bông Lục Bình – Bèo tây La Jacinthe d’eau (Eichhornia crassipes) est une plante Water hyacinth Eichhornia Eichhornia crassipes aquatique des rivières, canaux et lacs des régions crassipes còn ñược gọi là bèo lục bình, bèo tropicales de la famille des Pontederiaceae. lộc bình, hay bèo Nhật Bản là một loài thực vật thuỷ sinh, nổi theo dòng nước, thuộc về chi Eichhornia của họ Họ Cỏ cá chó (Pontederiaceae). Bột Farine Flour Bột Báng Perles/Bille de Papioca Tapioca Pearl Bột bắp Fécule de Mais/Maizima – Amidon de maïs, farine de maïs, Corn Starch épaississant, liant Cornstars thickener / Cornflour thickener Bột cà ri Curry – Poudre de curry: Le mot “curry” est très Curry powder Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 4/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    5 probablement un anglicisme dérivé du mot en tamoul, kari qui signifie la préparation des épices destinées à l assaisonnement. En trois cent cinquante ans, alors que les Anglais passent implacablement du statut de marchands à celui de colonisateurs, il devient un terme attrape-tout englobant tout plat épicé nappé d une sauce épaisse. Mais si le curry est un concept imposé par les Européens sur la culture culinaire de l Inde, les Indiens attribuent à leurs plats des noms spécifiques : karama, byriani, rogan josh, tikka masala, korma, vindaloo. Bột ñậu khấu La cardamome (Elettaria cardamomum, du grec Cardamom καρδάµωµον / kardámômon, mot probablement d’origine indienne, transmis par les Arabes) est une plante herbacée à rhizome appartenant à la famille des zingibéracées originaire de la côte de Malabar, comme le poivre. Bột ðậu Nành Farine de Soja Soya Flour Bột Gạo Nếp Farine de Riz Gluant Glutinous Rice Flour Bột Gạo Tẻ Farine de Riz Blanc Rice Flour Bột Gừng Gingembre Moulu Ground Ginger Bột khai Bicarbonate d’ammodium Ammodium bicarbonate Bột Khoai Tây Fécule de Pomme de Terre Potato Starch Bột Năng Amidon de Tapioca Tapioca Starch Bột nổi Levure Baking powder Bột soda Bicarbonate de sodium Baking soda : ”’Baking soda”’ is a common name for sodium bicarbonate, a common alkali. ”’Bicarbonate of soda”’ is another common name, substituting “soda” for “sodium.” The term ”’bicarbonate of baking soda”’ is also used in some contexts,although it is not common and may be considered redundant. Bún bò Huế Soupe vietnamienne de Huê aux nouilles de riz et au Spicy beef noodle soup bœuf. originated from the royal city of Hue in Central Vietnam Bún là loại thực phẩm dạng sợi Vermicelles de riz (souvent déjà cuits) Boiled rice noodles tròn, trắng mềm, ñược làm từ tinh bột gạo tẻ, tạo sợi qua khuôn và ñược luộc chín trong nước sôi. Bưởi Pamplemousse et pomélo désignent en français deux Grapefruit or Pomelo types de fruits dont les noms peuvent être confondus provenant de deux espèces différentes du genre Citrus de la famille des Rutaceae. Ces fruits sont nommés commercialement “agrume” à l’instar des citrons, oranges et mandarines. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 5/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    6 C CÁ và Tên Cá Noms de poissons en Vietnamien – Remarques. :CÁ và Vietnamese Fish Names – Tên Cá : Những tên cá bằng tiếng Anh khó dịch ñược Remarks chính xác sang tiếng Việt nam, một lý do ñơn giản là những cá này ñôi khi là những giống không có ở Việt nam. Chúng ta còn nhớ cuộc tranh cãi sôi nổi gần ñây Cá Ba sa giữa giới nuôi cá Mỹ và Việt nam về gọi tên con cá catfish và những loại cá tương tự của Việt nam sản xuất như cá tra, cá basa, vân vân. Ví dụ chúng ta biết cá mập là con shark, hưng từ ñiển Việt Anh (TDVA) của Viện khoa học Xã Hội VN còn dịch là cá nhám. King mackerel, tuna thì tiếng Việt không dịch thống nhất. TDVA dịch cá thu là mackerel, cá ngừ thì dịch là tunny hay horse mackerel. Essential English Vietnamese Dictionary của Nguyễn ðình Hoà thì dịch tuna là cá thu, cá ngừ, mà mackerel cũng dịch là cá thu. Swordfish ñược Nguyễn ñình Hòa dịch là cá mũi kiếm, cá ñao. Do ñó rất là lộn xộn nếu chúng ta dịch tên cá tuna và mackerel ra Việt ngữ, vì tên cá thu và cá ngừ lẫn lộn tùy người dịch. Các bà nội trợ quen ñi chợ cá thì nghĩ rằng tuna là cá thu (tiếng Pháp là thon; nhưng hồi xưa chúng ta cho trẻ uống dầu cá thu,tiếng Pháp là huile de foie de morue) và cá ngừ là mackerel. Pangasius hypophthalmus apparenté aux silures (cá xác bụng) (Siluriformes souvent dits Poissons-chat). Pangasius hypophthalmus, tra, swai, or striped catfish, basa, panga, Siamese shark or sutchi catfish Iridescent shark, Pangasius hypophthalmus Cá bạc má – Cá Ba thú Maquereaux – Rastrelliger kanagurta Indian mackerel Indian mackerel CÁ BẠC MÁ (Chub Mackerel), loại Maquereau cá nhỏ, hình bầu dục, dài từ Chub Mackerel cm, có một ñường CÁ BÀN XA Castagnole fauchoir Sickle Fish – Sickle pomfret: Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 6/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    7 Cá bánh ñường (cá miễn sành hai Evynnis cardinalis gai) Fish Identification Photos: Sickle Pomfret, Taratichthys steinachneri: The Sickle Pomfret is characterized by its rectangular body shape which is covered with large black scales (each with a spine), projecting lower jaw, Long spine seabream (Yellow back seabream) Evynnis cardinalis Threadfin porgy Cá bè xước Scomberoides commersonnianus Talang queenfish Sauteur talang Talang queenfish, Skinnyfish Cá bơn Cardeau d’été, plie Paralichthys dentatus Flounder (Flounder, Fluke, Gulf Flounder, Gulf Flounder, Summer Flounder) Summer flounder have a flat, panshaped body that is brown on top with large spots and whitish on the underside. When larvae hatch, they have an eye on each side of the head. The right eye gradually moves to the left side of the head, next to the left eye. When they reach adulthood, both of the flounder s eyes are on the top or on the left. Solefish, Tongue fish, Tongue sole, Flounder sole, Speckled tongue sole, Speckled tongue Cá bơn, Sole – Cynoglosus robustus Solefish, Tongue fish, Tongue sole, Cá lưỡi trâu, Cá Bơn, Famille Cynoglossidae (Tonguefishes), Flounder sole, Speckled tongue sole, Cá lưỡi mèo, Cá lưỡi bò, sous-famille: Cynoglossinae Speckled tongue Flounder Cá Thờn bơn, Cá Bơn cát Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 7/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    8 Cá bơn hay cá thờn bơn là Solea est un genre de poisson de la famille des Soleidae. The true soles are a family, Soleidae, một họ (Soleidae) – True Soles – of flatfishes, and include species that Soleidae Cá Bơn ngộ – Cá Ngộ, Cá Bơn ngộ – Psetta maxima (anciennement Scophthalmus maximus) Scophthalmidae Turbot européen live in salt water and fresh They are bottom-dwelling fishes feeding on small crustaceans and other invertebrates. Other flatfishes are also known as soles. Turbot – Psetta maxima (Scophthalmus maximus)] Indian halibut, Flounder, Flatfish, Halibutfish Cá Bơn ngộ – Halibutfish Psetta maxima Cá Bơn vằn răng to Pseudorhombus arsius Flounder, Largetoothed Cá lưỡi trâu Sole à grandes dents Flounder, Smoothscaled Brill, False Brill, Bastard Halibut, Pseudorhombus arsius The soles are flatfishes of various families. Generally speaking, they are the members of the family Soleidae, but, outside Europe, the name ‘sole’ is also applied to various other similar flatfish, especially other members of the sole suborder Soleoidei as well as members of the flounder family. In the sole suborder Soleoidei: The true soles Soleidae, including the common or Dover sole Solea solea. These are the only fishes called ‘soles’ in Europe. The American soles Achiridae, sometimes classified among the Soleidae. The tongue soles or tonguesoles Cynoglossidae, whose common names usually include the word ‘tongue’. Several species of righteye flounder in the family Pleuronectidae, including the lemon sole, the Pacific Dover sole, and the petrale sole. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 8/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    9 Cá bống Le Goujon (Gobio gobio) est un petit poisson qui vit dans Goby les eaux douces d’europe. C’est un poisson combatif, mais très sensible à la pollution. Cá bống biển Hemitripteridae: Selon Wikipédia, L’hémitriptère Sea raven atlantique (Hemitripterus americanus, (en):atlantic sea raven) était classé dans la famille des cottes et des chaboisseaux, les Cottidae. Maintenant, la famille des Hemitripteridae a été créée pour l’inclure. Il partage d’ailleurs avec les chaboisseaux l’appellation de “crapaud de mer” et de “plogueuil” (Îles-de-la- Madeleine). Ses autres noms anglais : whip sculpin, gurnet, puff-belly, scratch-belly. Il se distingue des cottes et chaboisseaux par ses appendices charnus sur la tête, par l’apparence déchiquetée de la pmière nageoire dorsale et par sa denture plus développée. Sa peau est sans écaille et pourvue de piquants sur la ligne latérale et près des nageoires dorsales. Le dessus est d’une couleur brun rougeâtre, marbré de brun foncé et très versicolore, le ventre jaunâtre et les nageoires bigarrées de pâle et de foncé. Sa taille peut atteindre 60 cm et son poids de 3 kg, ce qui doit être de moins en moins fréquent aujourd’hui. L’hémitriptère, vivant dans les fonds rocheux ou durs, a un menu qui correspond bien à sa puissante denture : vorace, il consomme tout invertébré disponible, petits crustacés, coquillage et oursins, tout comme il se nourrit de poissons, tel le hareng, le lançon ou le merlu argenté. Sa prop chair est peu consommée par les humains, cette dernière étant bien parasitée (par des nématodes) et le poisson présentant plusieurs épines. On s’en sert un peu comme boëtte pour la pêche du homard. Au sortir de l’eau (aussi lorsqu’il avale un grand volume d’eau de mer), le ventre de l’hémitriptère atlantique se gonfle de telle sorte qu’une fois remis à l’eau il est incapable de plonger. Sea raven Cá bông lau (Pangasius krempfi) Espèce de poisson-chat Pangasius krempfi Pangasius krempfi thuộc chi Cá tra (Pangasius), phân bố chủ yếu ở lưu vực sông Mê Kông. sông và bãi ven biển Pangasius krempfi Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 9/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    10 Cá bống tượng – (Cá bống mú) Oxyeleotris marmoratus Marble goby, Marbles Sleeper Cá bống tượng là loài lớn nhất Famille Eleotridae (sous-famille Butinae) Marbled Sleeper Goby trong họ cá bống Cá bóng mú còn kêu là bạch lệ ngư. Tùy theo hình dáng, màu sắc người ta chia cá bống ra làm nhiều loại: cá bống thê, cá bống dô, cá bống nhọn, cá bống mú, cá bống tượng, cá bống mú, bống cát, bống dừa, bống sao, bống ñá, bống thòi lòi, cá bống kèo nhung ngon nhất là cá bống cằn và cá bống cát. Cá bống là loại cá nhỏ, mình tròn, dài, có vảy nhỏ, thân nhớt và không có ngạnh. Cá bống ñi tu Cá thu nó khóc Cá lóc nó rầu Spécialité: CÁ BỐNG KÈO KHO TIÊU, KHO TỘ BẠC LIÊU Ở Việt Nam, Cá bống ñã xác ñịnh ñược nhiều loài, chia ra ba họ: Cá bống trắng (Gobiidae), Cá bống ñen (Eleotridae), Cá bống biển (Cottidae). Cá chạch Loches – Ce poisson préfère les eaux calmes où son Loach activité est souvent nocturne. La Loche aime les eaux peu profondes ayant des fonds de graviers. On la trouve aussi dans des eaux plus profonde dés lors que les fonds présentent une richesse certaine en herbiers et racines. Ces zones sont tout autant appéciées pour leur richesse en nourriture que pour frayer. Cá chấm ñỏ Epinephelus Epinephelus akaara Hong Kong grouper (miền bắc gọi là cá song) Cá song cá là một phân họ thuộc họ cá mú Epinephelus famille des Serranidae. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    11 Cá chẽm (cá vược) Le barramundi (Lates calcarifer; en anglais: the Barramundi, Giant Seaperch barramundi) est une espèce de poisson amphihalin de la Sea bass – giant sea perch famille des Latidae et de l’ordre des Perciformes. On le trouve sur toutes les côtes et les cours d’eau adjacents du sud du continent asiatique, depuis le Golfe Persique jusqu’au nord de la Corée du Nord, sur le pourtour des côtes indonesiennes, malaysiennes, les iles Philippines, le sud des iles du Japon, les côtes Sud de la Nouvelle- Guinée, les côtes au nord du tropique du Capricorne de l’australie. – Lates calcarifer (loup de mer tropical) Silver Barramund – Asian Seabass Giant Perch, Palmer, Cockup, Bekti, Nairfish, Cá chép Carpe: Les cyprinidés forment une famille de poissons Carp d’eau douce d’environ espèces réparties dans environ 318 genres. La famille regroupe aussi bien des espèces peu sensibles à l’eutrophisation, comme le gardon ou vengeron, la carpe, la tanche ou la brème, que des espèces de cours d’eau très exigeantes au plan écologique comme le nase, le blageon ou le spirlin. Attention: la dénomination de poissons blancs ne doit pas être confondue avec la dénomination anglophone de “Whitefish” qui désigne le groupe des corégones. Silver carp Cá chép hấp Carpe à la vapeur (Carpes – cyprinidés : Pour les Steamed carp Désigner, on utilise les termes vernaculaires carpe, ménés ou vairons, brème, Barbeau, Goujon, Carassin et poisson rouge… pour désigner certaines espèces. Comme plusieurs espèces ont été domestiquées, il existe en outre de nombreux noms de race. Le terme carpe peut être utilisé génériquement pour désigner toute la famille. Cá chép kho riềng Carpe caramélisée au galanga Carp with galangal – Scale carp, cut into steaks and fry. Add finely sliced galangal, fish sauce, salt, burnt sugar and water (this makes the fish turn dark brown). Cook over a low heat until the fish is hard and little liquid remains. Cá chép Koi là một loại cá chép Carpe koï ( 鯉, koi) est un poisson ornemental originaire Koi (Cyprinus carpio) du Japon. or more specifically nishikigoi literally “brocaded Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    12 carp”), are ornamental domesticated varieties of the common carp Cyprinus carpio. Cá CHÉT Chaetodermis pencilligerus, poisson lime orné Tassel Fish Tassel Fish Cá chỉ vàng Sélar à rayures jaunes – Selaroides leptolepis Yellow strip trevally Yellowstripe scad CÁ CHIM Poisson Chauve-souris – poisson chauve-souris teira Poisson lune argenté – Monodactylus argenteus Silver Batfish Cá Chim giấy tròn – Round batfish – Platax orbicularis Les platax sont de curieux poissons, dont les nombreuses espèces décrites constituent la famille des platacidés, appelés aussi éphippidés. Les platax ont reçu différents noms vulgaires, tels que poisson-chauve-souris, poisson-assiette, poule de mer, poisson-soleil, chauve-souris de mer et même hirondelle de mer. Cá Chim gai. Psenopsis anomala. Japanese butterfish Cá Chim gai. hay Liệt sứa, hay Cá Tín Cá chim trắng Pomfret – Stromateoides argenteus Stromateoides argenteus Silver pomfret, White pomfret Cà chua Tomates Tomato Cá chuồn Poissons volants: L’exocet est un poisson des mers Flying fish Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    13 chaudes, appelé usuellement poisson volant parce que ses nageoires pectorales, très développées, lui permettent de sauter hors de l’eau et de planer quelques instants. La famille des Exocoetidae ou poissons volants est une famille de poissons marins compnant 70 espèces regroupées dans 7 à 9 genres. On trouve les poissons volants dans tous les océans, principalement dans les eaux chaudes tropicales ou subtropicales. Leur caractéristique principale est leurs nageoires pectorales, inhabituellement larges, qui leur permettent de faire de courts vols planés hors de l’eau dans le but d’échapper aux prédateurs. Chez certaines espèces, les nageoires pléviques sont aussi inhabituellement larges, donnant à ces poissons quatre “ailes”. Cá cờ Marlin – Makaira indica Marlin Cá Cờ, Cá Cờ lá, Cá Buồm Cá cơm Anchois: Les anchois (Engraulidae) forment une famille Anchovies de poissons dont de nombreuses espèces sont consommées. On les rencontrent dans les océans Atlantique, Indien et Pacifique, principalement près des côtes et dans les estuaires. Engraulidae Gray Anchovy, Chinese Anchovy, Anchovy Cá cơm Anchois-moustache cornu. Long jawed anchovy Cá con Poissons-alligators (Aspidophoroides monopterygius) Sea poacher Agonidae (Poachers), subfamily: Anoplagoninae)- Alligator fish lives deep in the ocean bottom. They are also known as sea poacher, aspidophore, and the French call them poisson alligator atlantique. Alligator Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    14 fish has a slender, elongated body. It has dark brown coloration on the upper part of its body with lighter color below. The fins have dark bands and may have milky white pigmentation. Bony plates cover the head and body. Alligator fish has large eyes and minute teeth on its jaws. Cà cuống (có khi còn ñược gọi là Belostomatidae – le ca cuong est le nom vietnamien Belostomatidae is a family of ñà cuống) là một trong những d’une espèce (Lethocerus indicus, Lepeletier (Belostoma insects in the Order nhóm sâu bọ có kích thước lớn indica, Lep. & Serv.) consommée en Asie du Sud-Est. Hemiptera, known as giant nhất hiện nay. water bugs or colloquially as toe-biters. Cá ñao Pristidae Sawfish Les poissons-scies ou Pristidae forment une famille de poissons de la classe des chondrichthyens, c est-à-dire qu ils possèdent un squelette de type cartilagineux, comme les requins et les raies. Ils appartiennent à l ordre des pristiformes, mot qui tire son origine du grec “pristis”, qui veut dire “scie”. Cá ñầu vuông (cá ñổng quéo) Branchiostegus japonicus Japanese horsehead fish Red tilefish Branchiostegus japonicus Cá Diêu Hồng Tilapia sp Red Tilapia (Cá rô phi ñỏ) L’élevage du Tilapia est simple, facile et d’un prix de revient très faible. Ce poisson peut vivre de tous les déchets organiques, déchets qu il transforme en Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    15 nourriture pour l’homme qui a faim. Il est de goût agréable et sa valeur nutritive est aussi bonne que celle de la meilleure viande. De plus, son élevage peut être réalisé par des populations qui ne savent ni lire ni écrire, ou même par des enfants à l école. Cá Diêu Hồng (Tilapia sp) Cá ðỏ dạ lớn Cynoscion acoupa – Acoupa – Pseudosciaena crocea Large yellow croacker, Yellow Croaker Cá ðỏ dạ, Cá ðù vàng, Cá Sóc Cá ñối Le nom vernaculaire de mulet (également appelé mule Mullet ou muge) désigne plusieurs espèces de poisson essentiellement dans la famille des Mugilidae, mais aussi des familles Cyprinidae, Lebiasinidae ou Polynemidae. Cá ñối mục Mulet : Le nom vernaculaire de mulet (également appelé Bully mullet mule ou muge) désigne plusieurs espèces de poisson essentiellement dans la famille des Mugilidae, mais aussi des familles Cyprinidae, Lebiasinidae ou Polynemidae.. Mugil cephalus Cá ðối mục Mullet fish, Bully mullet CÁ ðổng Nemipterus est un genre de poissons de la famille des Threadfin Bream Nemipteridae. Japanese threadfin bream Cá ñù bạc Maigre argenté – Pennahia argentata Silver croaker Silver croaker, White croaker Cá Dưa xám – Cá Lạt, cá Dưa, Congre – murène japonaise – anguille serpent – Conger eel, Conger pike, Blecker, Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    16 Muraenesox cinereus Dagger tooth pike conger Cá ñục bạc Silago sihama Silver sillago Cá ðục bạc Cá ñuối Raie Skate wings, Stingray fish Skate flaps Skate ray Cá giếc Carassin. Se nourrit sur le fond de plancton, benthos, Crucian carp larves d’insectes. Très rustique, il peut vivre dans des eaux troubles. CÁ GỘC Polynemus paradiseus Japanese threadfin bream Threadfin bream, King snapper, Japanese threadfin bream Cá hanh vàng – cá tráp vàng Dorade (Sparus aurata) Seabream, Yellow black seabream, bánh ñường ba chấm, daurade royale ou dorade royale gilthead seabream Sparus aurata – cá tráp vàng Cá hè Lethrinidae ou becs de cane et bossus Emperors or scavengers Capitaines The emperor breams or simply emperors also known as pigface breams are a family, Lethrinidae, of Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    17 fishes in the order Perciformes. Cá Hè chấm ñỏ Northwest snapper, Red spot emperor Cá Mỏ Heo – Cá Hè mõm dài Empereur – Lethrinus famille des Lethrinidae. Northwest snapper, Seacarp, Sweetlip emperor, Seabreamfish Cá heo Dauphins Oceanic dolphin Les Delphinidae sont des mammifères marins odontocètes nommés dauphins et orques. CÁ HỐ Sabre (Ribbon fish – Lepturacanthus savala) Ribbon Fish Savalani hairtail Cá hố – Cá Hố ñầu rộng Trichiurus est un genre de poissons semi-pélagique à Largehead hairtail nageoires rayonnées de la famille des Trichiuridae, dont le corps a une forme de longue lame de couteau. Il fait partie des poissons dits “de grand fond” en raison du fait qu’ils vivent et sont pêchés à très grande profondeur.. Ce sont les sabres, qui sont des poissons encore mal connus. Il en existe au moins neuf espèces. Trichiurus lepturus, qui vit en zone sub-tropicale, atteint 234 cm pour 5kg. Il vit moins longtemps que d’autres poissons de grand fond. Les sabres vivent sur les fonds vaseux, à grande profondeur ou dans les eaux saumâtres en aval des grands estuaires, et qui comme l’empereur ou le grenadier – a une croissante lente. – Trichiurus lepturus Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    18 Cá hồi Saumon Salmon Cá hồi hồng Saumon rose Pink salmon Cá hồng Lutjanus boutton est une espèce de poissons de la Snapper famille des Lutjanidae que l’on rencontre dans le Pacifique ouest. Lutjanus Lutjanus Cá Hồng Bạc Cá hồng Lutjanus biguttatus (Vivaneau à bande blanche) est un Snapper poisson de mer que l’on rencontre à la frontière des eaux des océans Indien et Pacifique entre le Sud-Est asiatique et l’australie.. Lutjanidé Two-spot Snapper Lutjanus biguttatus (Vivaneau à bande blanche) Cá Kẽm hoa Plectorhynchus pictus Painted sweetlip Cá Kẽm hoa Cá khế mõm dài Carangue – Carangoides chrysophrys Longnose trevally Cá Hoắc Lão Carangoides chrysophrys Cá khế vằn Carangue royale jaune. Golden toothless trevally Jurel dorado. Sp Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    19 Cá Kho TỘ Recette : Poisson caramélisé à l’étuvée Stewed fish Vietnamese style in bowl Cá khoai Harpodon nehereus Creamfish, Bombay duckfish Bombil – Bammalo Bombay duck Cá kiếm L’espadon (Xiphias gladius), est un poisson des mers Swordfish tropicales et tempérées. Il peut dépasser 5 mètres et peser 500 kg. Il possède un long “bec” ( le rostre) plutôt aplati qui représente le tiers de la longueur totale de l’animal. L’espadon se nourrit de calmars et de poissons. Il peut atteindre 100 km/h en vitesse de pointe. Cá lăng La dénomination de poisson-chat (catfish) couvre de Hemibagrus (family of Bagridae) Họ Cá lăng . Các loài cá trong họ này có các tên gọi chung như cá lăng hay cá bò. nombreuses espèces caractérisées par la présence de barbillons autour de la bouche dont 2500 à 3000 espèces ou dénominations différentes de Siluriformes d’eaux douces, saumâtres et salées, incluant par exemple Mudfish, Hemibagrus, tre catfish, tra catfish, basa catfish, appartenant aux Ictaluridae ou Le poisson-chat (Ameiurus melas) est une espèce de poissons de la famille des Ictaluridae. – Pangasiidae. Pangasius hypophthalmus et (basa catfish ) sont élevés dans le Mékong. Les Bagridae ou Claroteidae forment une famille de l’ordre des Siluriformes. Cá Lao không vảy Fistulaire – Fistulariidés (ou Fistulariidae) Rough Flutemouth Fistularia petimba Poissons cornets – Poisson-Flûte/Aiguillette du fond Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    20 Cá lia thia Macropodus ou Poisson du paradis. Le mâle est plus Macropodus cá phướn cá phướn Cá lia thia coloré et toutes ses nageoires impaires sont plus développées que chez la femelle. Poisson ornemental. Cá lóc, cá quả, CÁ DẦY Poisson à tête de serpent : Snake head. In Vietnam, mostly Channa maculata (Ophiocephalus maculatus / Bostrychus maculatus) or Channa argus (Ophiocephalus argus — – cá quả Trung Quốc). CÁ DẦY – Channa licius Ophicephalus lucius Common names: splendid snakehead; forest snakehead; ikan bujok or ikan ubi (Malaysia), runtuk (Kalimantan), trey kanh chorn chey (Cambodia); Le poisson tête de serpent géant est un Cá quả, các tên gọi khác là cá chuối poisson d’eau douce vivant dans les eaux cá lóc, cá sộp, cá xộp, cá tràu saumatres et stagnantes d’asie du sud-est. Très (tràu dày), cá ñô territorial, il ne supporte pas le moindre poisson autre que son espèce dans sa zone de vie. Famille des Channidae Cá lóc ñen hay còn gọi là cá xộp (Channa striata) Cá chành dục hay còn gọi là cá chuối suối (Channa gachua) Cá lóc bông. Channa micropeltes Cá lờn bơn, Cá bơn sole Sole : Nom scientifique : Solea vulgaris, Sole Cá lưỡi trâu de forme ovale, ce poisson plat possede de multiples petites écailles qui le rendent rugueux au toucher (langue de chat). Généralement brun clair. Ventre blanc. C est un poisson trés energique et trés vif. Sole est un terme qui désigne un grand nombre Tongue sole d’espèces de poisson appartenant à l’ordre des poissons plats (pleuronectiformes) et de la famille des soléidés (Soleidae). – Cynoglossus. semilaevis: Pleuronectiformes. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    22 bầu. Cá Mòi Dầu gồm Mòi Trũng, Trũng Lá Mít và Trũng ðất. Cá Mòi cờ hoa : Clupanodon thrissa Cá Lầm bụng dẹp – Cá Trích (lầm) Sardine, Trũng Cờ, Rainbow sardine Cá moóc Le requin-taupe commun ou veau de mer ou maraîche Sea ox (Lamna nasus) peut atteindre 3,5 mètres de long. Il possède un museau pointu (rostre) et de grande fentes branchiales. Son dos est bleu-noir ou gris et son ventre blanchâtre. Ne pas confondre avec un autre lamnidé, le mako, qui se débat davantage lorsque pêché. Ses dents, contrairement au mako, sont ornées de deux denticules, disposés sur chaque côté de la dent. Cá mú – Cá Mú chấm ñen Mérous Blackspott grouper Grouper, Mérou Le terme de mérou désigne plusieurs espèces de poissons des mers chaudes, de même que plusieurs espèces différentes peuvent recevoir la même Mérou rocaille – ROCK Grouper Epinephelus fasciatomaculosus appellation vernaculaire. Cá Mú ðỏ Cá mú bông um nấm hương Mérou aux champignons “shiitaké” à la vapeur Steamed Grouper with “shiitake” mushrooms Mú Nghệ Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    23 Cá ngừ Thon rouge – Thunnus Tuna Thunny Cá ngừ Sarda est un genre de poissons de la famille des Bonito Scombridae.. Bonite à dos rayé (Sarda sarda) Cá Ngừ Phương ñông – Cá ngừ sọc mướp, Cá ngừ bông, Cá ngừ sọc dưa – Striped tuna, Bonito tuna Cá ngừ Le germon ou thon blanc (Thunnus alalunga) est une Albacore espèce de poisson de la famille des Scombridae. C’est un poisson de large répartition (tous les océans, méditerranée), trés prisé par les pêcheries. Cá ngừ Chinchard Horse mackerel Cá ngựa Les hippocampes (cheval de mer) sont des poissons à Seahorses are a genus nageoires rayonnées que l on trouve dans les eaux tempérées et tropicales partout dans le monde. Comme beaucoup d espèces, ils souffrent de la destruction de leur habitat et de la surpêche. (Hippocampus) of fish belonging to the family Syngnathidae, which also includes pipefish and leafy sea dragons. There are over 32 species of seahorse, mainly found in shallow tropical and temperate waters throughout the world. Cá nhái Orphie Sea pike – garfish.- needlefish CÁ NHÁM còn gọi là cá mập Requins Shark Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    25 dọc theo miền biển Bình Thuận là nơi có nhiều sinh vật nổi (plankton) nhu rong Copepoda, Ostracoda và loại tôm ñất nhỏ Macruda, là món ăn của cá nục các loại. Từ xưa ñến nay, ngư dân Bình Thuận ñánh cá nục bằng lối ñặt chà làm nơi gom cá tại chỗ ñể vây bắt bằng lưới. Cây chà làm bằng các tàu lá dừa, bó quanh một cây tre lớn, một ñầu cột ñá nặng cho chìm dưới nước, ñầu kia thả nổi ñứng trên mắt biển, có cắm cờ hiệu của chủ chà. Mỗi năm Phan Thiết có 3 mùa cá nục, tháng 2-5 âm lịch là mùa sớm, từ tháng 5-9 là mùa chính và từ tháng 11 về sau là mùa muộn. Cá nục heo (cá dũa) Coryphène (Coryphaena hippurrus) – (dorade coryphène) Mahi-mahi Cá Dũa, Cá chủa, Cá Bè dũa, Cá Nục heo Mahi-mahi Cá nược ( thuộc bộ lợn biển ) Le dugong (Dugong dugon) est une espèce de Dugong Bò biển, hay ñu-gông, cá nàng tiên cá cúi, cá nược mammifère marin au corps fuselé, vivant sur les littoraux de l’océan Indien et de l’océan Pacifique ouest. Il constitue, avec les trois espèces de lamantins, l’ordre des siréniens. C’est la seule espèce du genre Dugong. Cà pháo Aubergine Solanum melongena Eggplant – Little eggplant, Solanum melongena L. Cà pháo chùm Aubergine Solanum melongena Baby Eggplant – Little eggplant, Solanum melongena L. Cá phèn Rouget barbet – Parupeneus sp. Les rouget barbet sont Goatfish des poissons de petite à moyenne taille qui vivent généralement dans les lagons ou sur la barrière, fouillant le sol avec leurs barbillons pour trouver leur nourriture (crabes, crevettes ). Certaine espèces peuvent néanmoins descendre jusqu’à 350 mètres. Elles ne sont jamais gratteuses.taille maximale : 30 m. poids maximal : 0,5 Kg. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    26 Cá phèn hai sọc Capucin jaune – Upeneus sulphureus Cá phèn một sọc Poisson-pilote. Poisson-sabre commun. Poisson-scie Yellow goatfish Goldband goatfish commun – Upeneus moluccensis Cá râu ( họ cá chép ở Châu Âu ) Barbel – Du latin barba (barbe): Car le poisson a quatre Barbel – Goatfishes, Family Mullidae barbillons, deux aux coins de la bouche et deux au bout du museau. Le sens proxénète apparaît au XIXe siècle, par analogie à maquereau. Cá rô Anabas est un genre de poissons asiatiques d’eau douce Anabas de la famille des Anabantidae qui ne comporte que deux espèces. Cá rô Perches – Anabantidae (Anabas scandens) : Les Climbing perch anabatidés sont des poissons d’eau douce adaptés à des milieux aquatiques pauvres en oxygène. Cá rô BIỂN Croupia roche Triple-tail, Atlantic tripletail Cá rô phi Les clients des “maquis” et “chantiers” d’afrique Tilapia Cá rô phi ñỏ ( Diêu Hồng ) subsaharienne, ces petits restaurants de banlieue tenus Red Tilapia. Diêu Hồng Cá rô phi par d’industrieuses ménagères, n’ont souvent le choix qu’entre deux plats : le poulet grillé et le poisson en sauce. Ce dernier est présenté vivant dans une bassine d’eau et, la plupart du temps, c’est du tilapia, le poisson légendaire de la gastronomie africaine, régnant des côtes guinéennes aux Grands Lacs d’afrique de l’est, et du Tchad au Zimbabwe. La bête naturelle, grande de dix à vingt centimètres, tire sur le bleu avec des bandes verticales noires tout au long du corps. Sa chair est blanche, compacte, et son goût un peu plat. Le tilapia est un gros mangeur, omnivore à très forte tendance végétarienne. Il vit dans des eaux dont la température ne Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    27 peut être inférieure à 23 C. Et c’est le poisson d’eau douce le plus consommé dans les pays tropicaux, devant même la carpe asiatique. Cá rồng châu Á Scleropages formosus poisson ornemental Asian arowana Asian Arowana (Scleropages formosus) Cà rốt Carottes Carrot CÁ RỰA Hareng à bande bleue – Chirocentrus dorab, Wolf Herring (Chirocentrus dorab) Cá sặc Gourami (Trichogaster) – Cette espèce a besoin de Gourami beaucoup d espace pour nager librement. Il s agit d une espèce psque uniquement végétarienne ; il faut lui donner de la laitue et des flocons d avoine. Cá sạo Pomadasys argenté..pomadasys argenteus.- Onze Grunt rayons aiguillonnés à la pmière dorsale ; un rayon aiguillonné et quinze rayons articulés à la seconde ; trois rayons aiguillonnés et huit rayons articulés à la nageoire de l anus ; la caudale un peu fourchue ; la couleur générale argentée. – Pomadasys Cá sấu Mỹ CÁ SỌC MƯỚP Aligator Maquereau Alligator Horse Mackerel Cá song (cá mú) Mérous de fond (ephinephelus aeneas) – Ephinephelus Grouper Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    28 Cá tai tượng – Cichlide à oeil de paon – Famille des Cichlidae Oscar, Velvet Cichlid, Peacok Eye Cichlid – Oscar,) Spécialité : Cá tai tượng chiên xù Vietnamese fried Cichlid Cá heo lửa hay cá tai tượng Phi – Astronotus ocellatus Cá thiên thần Ange des océans – L’Ange de mer impérial ou poisson- Emperor angelfish Cá thiều, cá gúng ange empereur (pomacanthus imperator) est un poisson de l’océan Indien, Pacifique et de la mer Rouge. Pomacanthus imperator Machoiron ou machoiron indien – Arius thalassinus Giant catfish – Giant Sea Catfish, Mâchoiron Titan Cá Thiểu (Cá Gúng) Cá thu Thon Tunny Tuna Cá thu chấm (con này bên Mỹ Maquereaux – Acanthocybium Mackerel ñược gọi là spanish mackerel là cá nục bên Việt Nam mình). Tại Việt Nam, cá ñược gọi là Cá thu chấm. Cero mackerel: Scomberomorus regalis. Tại vùng biển Việt Nam có loài S. commersoni, ñược gọi là cá Thu dài. ðây là loài Mackerel lớn nhất trong vùng ðông Nam Á. Tại Úc, cá ñược gọi là narrowbanded Spanish Mackerel, CÁ THU ỐNG Maquereau Spanish Mackerel Scomberomorus maculatus Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    30 loài cá trích, cá trích dày mình, cá importants dans le monde. mòi, cá mòi dầu, cá cháy v.v. Họ này bao gồm nhiều loại cá thực phẩm quan trọng nhất trên thế giới. Các loài có giá trị thương mại menhadens. It includes many of the most important food fishes in the world. quan trọng nhất bao gồ m: Clupeidae a) Cá mòi dầu ðại Tây Dương, Brevoortia tyrannus ; b) Cá trích ðại Tây Dương, Clupea harengus ; c) Cá trích Baltic, Clupea harengus membras; d) Cá trích Thái Bình Dương, Clupea pallasii; e) Cá mòi cơm châu Âu, Sardina Cá trích Hareng – Clupeidea. Herring – Sardines or pilchards are small fish related to herrings and belong to the family of clupeidea. Cá tuyết, cá moruy Gadidé ou gade (Gadus morhua ) Morue Cod Cabillaud – Doguette Cá vảy bạc ( họ cá chép ) Ablette (Leuciscus alburnus) Ablen : A small fresh-water Cá viên Morue effilochée – Morue échiffée (Québec) Fish ball Préparatiopn : Nettoyez et effeuillez la morue cuite. Passez la à la moulinette (grille fine) avec le cabillaud. Travaillez ce hachis pour le réduire en crème. fish (Leuciscus alburnus); the bleak. Fish balls is a commonly cooked food in southern China and overseas Chinese communities. As the name suggests, the ball is made of fish meat that has been finely pulverized. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    31 Cải bẹ Brassica Chinensis Field cabbage Cải cay Moutarde Mustard Gourmet fish balls are pulverized by hand. Fish balls are a type of food product made from surimi. Cải ñắng (dùng ñể muối dưa) Le pe-tsaï, ou chou chinois ou chou de Pékin ( 白 菜, Gai choy / mustard greens: pinyin báicài ), est une plante herbacée de la famille des gai choy = kai choy = Chinese Brassicacées, largement cultivée comme plante potagère mustard cabbage = Chinese pour ses feuilles consommées comme légume. Noms mustard greens = Indian scientifique : Brassica rapa L. subsp. pekinensis (Lour.) mustard = leaf mustard Hanelt (synomyne : Brassica pekinensis (Lour.) Rupr.), famille des Brassicacées, sous-famille des Brassicoideae. Noms vernaculaires : pe-tsaï, chou de Pékin, chou chinois, chou de Shanton. Cải dầu Colza Colza Cải làn Broccoli chinois Gai Lan (Chinese Kale (Gai Lan, Chinese Broccoli) Cải rổ lớn Broccoli chinois Chinese Kale – Chinese Kale, also called Kailaan or Chinese Broccoli, has glossy, bluegreen leaves with crisp and thick stems. This vegetable adapts well to cold and hot climates and is grown all year ound in California. After the first cutting of the main stem, the plant will grow many branches for subsequent harvests. Cải son Cresson de fontaine Watercress Cải thìa, cải thảo Chou chinois Chinese cabbage Cam Orange Orange Cam, qúyt Orange, citron Orange, Citrus fruit Cam chanh Bergamote, agrume acide; fruit du bergamotier; poire Bergamot d’une variété fondante Cam ñường Orange sucrée Sweet orange Cam giấy Orange à peau mince Thin-skinned orange Cam sành: In Vietnam, the tree Orange à pelure rugueuse; orange noble King orange/ jimbo orange / had been cultivated in the Bố Hạ “terra cotta orange” region of Bac Giang Province, but had been eradicated due to the Citrus Greening Disease. Nowadays, cam sành is planted widely in the North of Vietnam (Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái). Cần tàu Céleri chinois Chinese Celery Càng cua (Rau Càng cua) Pinces de crabes (Rau Càng cua) Pincers / claws Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    32 Canh chua me Soupe au tamarin Sour soup with tamarind. It is typically made with fish from the Mekong River, pineapple, tomatoes (and sometimes also other vegetables such as okra or bạc hà), and bean sprouts, in a tamarindflavored broth. Cánh gà Ailes de poulet Chicken s wings Cạo Racler Scrape Cắt, xén, thái Couper, émincer Cut Cắt làm ¼ Couper en quatre Cut in quarters Cắt làm 2 Couper en deux Cut in half Cắt thành Couper en morceaux Cut into Cay, có gừng Gingembre Gingery Cay, có tiêu Poivré, pimenté, épicé Peppery Cây hành hương, củ hẹ Echalote Shallot Cây nguyệt quế La famille des Lauracées est une famille de plantes Bay angiospermes de pergence ancienne, qui compnd plus de 2000 espèces réparties en 54 genres Cây sắn Cassava, aussi appelée Manioc, Mandioc ou Yuca, est Cassava l aliment de base d environ 500 millions de personnes. Il supporte la sécheresse et le peu de fertilité. Ce sont essentiellement les petits paysans des régions aux sols peu fertiles et aux climats défavorables qui le cultivent et le mangent. Il requiert peu d engrais, de pesticides et d eau. Egalement parce que la cassava peut être moissonée à n importe quelle saison, entre 8 et 24 mois après avoir été plantée, elle peut être laissée en terre comme une protection contre des famines inattendues. Cây xà lách Laitue romaine Romaine or cos lettuce Chả cá Poisson frit Plat typique du Nord du Vietnam consistant Vietnamese Grilled Catfish Chả Cá Lã Vọng en des filets de poisson frit servis avec des vermicelles with Noodles de riz ainsi que des cacahuètes grillées et des herbes aromatiques. Chả giò (Nem Rán) Rouleaux de printemps vietnamiens Spring rolls Chà là Dattes Date Chả lụa Saucisse de porc vietnamienne Vietnamese pork sausage fried fish and noodle Chà ôm – Chi Keo (Acacia) là một Acacia chi của một số loài cây thân bụi và Nom du CAY KEO en vietnamien, en latin : Acacia – Earleaf acacia thân gỗ có nguồn gốc tại ñại lục Acacia auriculæ formis et en francais Acacia auriculiformis. Wood used for furniture, construction framing, flooring, wood turning, carving and wood-based materials. Used for reforestation of badly degraded areas. Acacia auriculiformis Chà ôm Acacia pennata subsp. insuavis Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    33 cổ Gondwana, thuộc về phân họ Trinh nữ (Mimosoideae) thuộc họ ðậu (Fabaceae), lần ñầu tiên ñược Linnaeus miêu tả năm 1773 tại châu Phi. Hiện nay, người ta biết khoảng loài cây keo trên toàn thế giới, trong ñó khoảng 950 loài có nguồn gốc ở Australia, và phần còn lại phổ biến trong các khu vực khô của vùng nhiệt ñới và ôn ñới ấm ở cả hai bán cầu, bao gồm châu Phi, miền nam châu Á, châu Mỹ. Tuy nhiên, chi Acacia dường như là không ñơn ngành. Phát hiện này ñã dẫn tới sự chia tách Acacia thành 5 chi mới. (common name cha-om) is one of thirteen Acacia species native to Thailand. Young leaves can be eaten. súp, cà ri, trứng ốp lết hay món xào Chần Faire cuire à demi. faire bouillir à demi. Parboil Chân gà Pieds de poulet Chicken legs Chanh Dây Fruits passion Passiflora edulis or passion fruit Chanh núm Bergamote, agrume acide; fruit du bergamotier; poire Bergamot d’une variété fondante Chanh Vàng Citron jaune Lemon Chanh vỏ vàng Citron – le citron est un agrume. C’est le fruit du Lemon citronnier, un arbre de la famille des Rutacées. Chanh vỏ xanh Lime – Le citron vert, appellé aussi la lime (du persan Citrus Lemon limu), est un agrume. C’est le fruit du limettier ومیل Citrus aurantifolia, un arbuste de la famille des Rutacées. Il est également connu sous le nom de “limette”. Chanh xả băm Gousses de citron écrasées Chopped lemon goass Chát Âcre Acrid Chặt,bằm Hacher Chop Chè (chè ñậu xanh) Dessert vietnamien à base de soja. Vietnamese green bean dessert Chẻ, tước Chè Bắp Peler, découper (dans le sens longitudinal), lacérer Dessert sucré gélatineux au maïs Split / stem / stalk Vietnamese dessert soup with corn and tapioca pearls in coconut milk Chia cắt, tách rời Séparer, couper en morceaux, émincer Separate Chiên Frire Fry Chiên áp chảo, chiên ít mỡ Sauté Pan_fry Chiên nhiều dầu, chiên ngập dầu Frire – (deep frire: oui, ça se dit en français) Deep fry Chim biển Mouettes – oiseaux de mer Sea bird Chim cút Cailles – Les cailles sont de petits oiseaux migrateurs (15 Quails cm de longueur environ) de la des Perdicinae. Elles ressemblent beaucoup aux perdrix, bien que plus petites. Ce terme serait d’origine germanique. Ces oiseaux sont un gibier recherché.elles se nourrissent de graines au sol, d’insectes et parfois de petites proies. le Roi de caille est un synonyme populaire du Râle des genêts. Il existe également de nombreuses espèces d’astrild-caille du Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    34 genre Ortygospiza.L’élevage des cailles s’appelle la coturniculture. Chim hải âu lớn Albatros Albatross Chim sáo Merle noir – Turdus merula Black bird Chim trảu Guêpiers – La famille des méropidés (ou Meropidae) est Bee eater la famille des guêpiers, oiseaux de taille moyenne (16 à 35 cm), brillamment colorés. Ils ont un long bec légèrement recourbé, des ailes moyennes à longues, des pattes courtes, et une queue aux rectrices médianes Chó biển – Hải cẩu Le phoque commun ou veau marin (Phoca vitulina) est un Sea calf mammifère carnivore, de la famille des phocidés. Ce terme de “veau marin” n’est réservé qu’à cette espèce de phoque, qui ne doit pas être confondue avec le “veau de mer”, un nom sous lequel est aussi connu le requin taupe. Le phoque commun est, avec le phoque gris, la seule espèce de phocidé qu’il est possible d’observer régulièrement sur certaines plages du nord et du nordouest de la France où la baie de Somme constitue sa principale zone de reproduction. Par contre, le phoque marbré n’y est qu’accidentel. Chom chom Ramboutan: Le ramboutan est un fruit tropical d’asie issu Rambutan de l’arbre du même nom Nephelium lappaceum. Il appartient à la même famille que les litchis, les longanes et les quenettiers. Chua Aigre Sour Chuẩn bị Préparer Prepare Chùm ruột Le girembellier (Phyllanthus acidus) est un arbre de Otaheite gooseberry – Mayom Madagascar répandu également dans le Sud asiatique. Il appartient à la famille des Euphorbiaceae, ou des Phyllanthaceae selon la classification phylogénétique.son fruit est appelé girembelle, surelle, surette, ou encore groseille étoilée, et il est comestible, mais d’un goût assez acide. Chưng hấp A la vapeur Steam Chuối Bananes Banana Chuối sáp On appelle plantain perses plantes généralement Plantain herbacées. Il s’agit en général de plante du genre Plantago, appartenant à la famille des Plantaginaceae. Chuột lang aguti Agouti: Quadrupède de l ordre des rongeurs, qui Agouti ressemble au lapin. Cỏ cà _ri ( loại cỏ này có mùi Le fenugrec (Trigonella foenum-graecum), aussi appelé Fenugreek thơm dùng ñể chế cari ) trigonelle ou sénégrain, est une plante herbacée de la famille des Fabaceae, section des protéagineux. C’est une plante annuelle aux feuilles composées de trois folioles ovales, proches de celles du trèfle qui peut atteindre 60 centimètres de hauteur. Les fleurs d’un blanc jaunâtre donnent des fruits qui sont des gousses de huit centimètres renfermant dix à vingt graines anguleuses de couleur brun clair, à forte odeur caractéristique (voir plus bas). Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    35 Ses gousses sont mises à sécher, puis battues pour sortir les graines; leur saveur est amère et rappelle la saveur du céleri. Có dầu, mỡ nhiều Cuisine huileuse Oily cooking Cò trắng, Bạch Hạc Aigrette Aigrette Cóc (danh pháp khoa học: Prune de Cythère – Le prunier de Cythère ou pommier de Ambarella, otaheite apple Spondias dulcis, ñồng nghĩa: Cythère ou encore arbre de Cythère (Spondias dulcis) Spondias cytherea) là một loài cây est un arbre fruitier de la famille des Anacardiacées thân gỗ ở vùng nhiệt ñới, với quả originaire de Polynésie et cultivé dans les pays tropicaux. ăn ñược chứa hột nhiều xơ. Tại – Spondias cytherea Trinidad và Tobago nó ñược gọi là Pommecythere. Cơm dừa Blanc de coco Coconut meat Cơm rượu Boules de riz fermenté – Dessert traditionnel du Vietnam Traditional dessert from Southern à base de riz fermenté Con hải ly Castor Beaver Vietnam, Rice balls served in a slightly alcoholic milky, white liquid which is essentially a form of rice wine, and which also contains small amounts of sugar and salt. Con hến Mollusques. Les mollusques (du latin mollis, mou) sont Gaper un embranchement du règne animal. Les mollusques sont des animaux non segmentés (invertébrés), à symétrie bilatérale quelquefois altérée. Leur corps se compose généralement d’une tête, d’une masse viscérale, et d’un pied. Con kên kên, thịt kên kên Un vautour est un oiseau rapace diurne présent sur Aasvogel psque tous les continents. C’est un animal nécrophage qui se nourrit principalement de carcasses d’animaux et à ce titre, occupe une niche écologique essentielle à la bonne santé de tous les autres animaux, y compris l’homme. Con lăng quăng ñỏ Ver de vase Bloodworm Con lươn Anguilles Eel Anguille du Japon (Anguilla japonica) Con nai, thịt nai Daim Deer Con rùa Tortue Turtle Con sứa Orties de mer (Chrysaora quinquecirrha) Sea nettle Con trai, sò Palourdes: On désigne sous le nom de palourdes pers Clam mollusques bivalves marins parmi lesquels Tapes decussatus et Tapes philippinarum. Le nom de la palourde en Provence est la clovisse. Con trăn Nam Mỹ Anaconda Anaconda Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    36 Con vạc Butor (oiseau): Le terme Butor désigne des oiseaux Bittern échassier de la famille des Ardeidae qui, en principe se distinguent par leurs cris qui rapellent le mugissement des bovins. Ce terme dériverait du latin vulgaire *butitaurus, Pline l’ancien signale qu’a Arles on appelait le butor taurus. Con vịt, thịt vịt Canard Duck Còng – con cáy – cua kéo ñàn Crabe appelant crabe fantôme Con còng ở Gò Công kêu là còng quều, là một loài cua nhỏ, sinh sôi ñông ñúc trên ñất sa bồi bờ biển thuộc loại cua, rạm, ba khía, cua ñồng… Còng nhỏ hơn cua biển, cỡ ngón tay cái người lớn, Fiddler crab – Uca pugilator Calling Crab, Deaf Ear Crab, Fever Crab, GHOST CRAB (Ocypode quadrata) Sand crab có màu vàng hay tìm sậm… Crabe violoniste Uca sp. Sand crab -Ocypode quadrata “Gió ñưa gió ñẩy, về rẫy ăn còng, Về sông ăn cá, về giồng ăn dưa.” Khác hơn các loại mắm làm từ con cua (như mắm ba khía của Rạch Gốc, Cà Mau chẳng hạn), mắm còng Gò Công làm từ con còng trong chu kỳ vừa lột vỏ, nên con mắm rất mềm và có mùi thơm rất ñặc biệt. Củ (hành, tỏi ) Tubercules Buld Củ cải Navet Turnip Củ cải ñỏ Radis Radish Củ cải ñường Betterave sucrière Sugar beet Củ Cải Muối Radis salé Preserved Radish Củ cải trắng Radis blanc (Raphanus sativus) est une plante potagère White radish bisannuelle de la famille des Brassicacées Cu ñất Tourterelle Turtledove Củ Dền: Củ dền là cách gọi của Betterave à sucre Beets người Việt nam có thể ñể chỉ một loại rau ôn ñới có tên là Beetroot, hay còn ñược gọi là Beet. Ngoài ra có một số loại họ beet: Spinach Beet. Sea Beet. Garden Beet White Beet dùng ñể ăn lá, Sugar beet ñể chế biến ñường, Mangel Wurzel ñể nuôi gia súc, hai loại này không ăn như rau. Củ hành ñỏ Onions rouges Red Shallot Củ kiệu: Kiệu (danh pháp khoa Ciboule de Chine – onion chinois (Allium chinense): 韭 Pickled Spring Onions – học: Allium chinense) (tiếng Nhật: c’est le dessin de la plante on le retrouve comme pickled small leeks : Allium Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    37 ラッキョウ Rakkyō, tiếng Trung composant dans 薤 (Traditional: 南 薑 /Simplified: 南 姜, also termed as: T: 高 良 薑 /S: 高 良 姜 ), Cantonese lam keong ( 藍 薑, Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    58 also known as blue ginger), or in Vietnamese, Riềng. It is a rhizome with culinary and medicinal uses, best known in the west for its appearance in Thai cuisine and other Southeast Asian cuisine. Though it resembles (and is related to) ginger in appearance, it tastes little like ginger. Roi / Mận Le jamalac (Syzygium samarangense) est un arbre Waterapple: Syzygium fruitier tropical de la famille des Myrtaceae originaire de samarangense (syn. Eugenia Malaisie. Il peut atteindre 10 mètres de hauteur. Son fruit de forme conique a la peau rose et une chair blanche très croquante. Son goût est peu parfumé et âp. Il se développe en grappe au bout des branches. javanica) is a species in the Myrtaceae, native to Indonesia and Malaysia. Common names include wax apple, love apple, java apple, Chomphu(In Thai Language ), Bellfruit (In Taiwan), jambu air (in Indonesian) Rong biển Algues de mer Seaweed Ruốc biển ở biển Quảng Bình Petites crevettes utilisées pour la fabrication Small shrimps used for brining gọi là con Moi (xem Mắm ruốc) de saumures Rượu cần Alcool à base de céréales des ethnies minoritaires Rượu cần (wine drunk out of a jar through pipes) Rượu cần (literally “stem wine” or “tube wine”) is a fermented rice wine produced in Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    59 Vietnam, especially in mountainous areas like Tây Nguyên or Tây Bắc. Rượu nếp (rượu nếp bắc) Alcool de riz (riz gluant) du Nord-Vietnam Rice alcohol (from North Vietnam) Rượu ñế Alcool de riz (riz gluant le plus souvent) Rượu ñế is a distilled liquor from Vietnam, made of either Rút xương Désosser To debone S Sả Citronelle Lemon Grass Schénanthe Sa ñao Le margousier (Azadirachta indica), ou neem, est un Sadao arbre à feuillage persistant, originaire de l’inde de la famille des Meliaceae. Il est parfois confondu avec le “lilas des Indes” (Lagerstroemia indica) ou avec le “lilas de Perse” (Melia azedarach), mais d’autres espèces le sont également. Sa Pô Chê Le sapotillier ou sapotier (Manilkara zapota ou Achras Sapodilla sapota) est un arbre fruitier originaire des Caraïbes et de l’amérique centrale qui s’est ensuite répandu en Afrique et en Asie. Salad soong, xà lách son Cresson. Le cresson alénois, facile à cultiver est d’un Watercress goût particulier et agréable. Il est apprêté en salade, en soupe ou simplement en garniture accompagnant les pommes de terre en robe des champs. Sam biển Limule ou xiphosure, crabe fer à cheval, crabe horseshoe crab, horsefoot, tank, crabe amoureux, crabe des moluques, crabe au sang bleu or sauce-pan (Limulus polyphemus, formerly known as Limulus cyclops, Xiphosura americana, Polyphemus occidentalis). présence de tétrodotoxine : La tétrodotoxine est une toxine présente chez certaines espèces de poisson, les tétraodons. Elle est appelée également poison de Fugu, poison de Puffer et poison de tétraodon. Sầu Riêng Durion (Durio zibethinus). Le durian (prononcer dourian) Durian ou durion (Durio zibethinus) est un arbre tropical de la famille des Bombacaceae (classification classique) ou des Malvaceae (classification phylogénétique) qui produit des fruits comestibles. Ce fruit, lui aussi appelé durian, n’est récolté que dans le sud-est de l’asie. Il se présente comme un gros ovoïde (parfois plus de 40 cm de circonférence), pesant jusqu’à 5 kg, avec une carapace de grosses épines, et poussant en haut de grands Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    60 arbres. Le durian dégage une odeur particulièrement forte considérée par beaucoup d’européens comme peu agréable. Sầu ðâu Sadao/ Neem tree Cây sầu ñâu có nhiều ở vùng Thất Azadirachta indica, Famille Meliaceae. Neem is a tree in the mahogany sơn, An Giang, Châu ðốc, những Le margousier ou neem, est un arbre family Meliaceae. tỉnh giáp giới Campuchia à feuillage persistant, originaire Lá sầu ñâu dùng làm thuốc sốt rét. de l’inde de la famille des Méliacée. Bông sầu ñâu ra hoa vào mùa xuân, màu trắng, mọc thành từng chùm như hoa nhãn, dùng làm gỏi. Gỏi sầu ñâu có vị ñắng nhưng hậu ngọt dai. Neem (Meliaceae) 1 Sò Coque (Clinocardium ciliatum) Cockle Bucarde comestible (Cardium edule) Sò, hào – Hàu sống Huitres – Le terme huître recouvre un certain nombre de Oyster groupes de mollusques marins bivalves qui se développent en mer. Sò, hến, nghêu ( loại 2 vỏ úp vào Les bivalves (classe des Bivalvia) sont des mollusques nhau ) dont la coquille est constituée de deux parties distinctes Bivalve et attachées, plus ou moins symétriques, pouvant s’ouvrir ou se refermer. Cette classe compnd environ 30,000 espèces, notamment les moules, les huîtres et les palourdes. Les bivalves sont tous exclusivement aquatiques, et on les trouve aussi bien dans l’eau douce que dans l’eau salée. La classe se nomme également Bivalva, Pelecypoda (les pélécypodes) ou Lamellibranchia (les lamellibranches). Sò ñiệp Mollusque de la famille des Pectinidae (appelé en Scallop français coquille Saint-Jacques ou pétoncle selon les espèces). Pectinidae Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    61 So ñũa – So ñũa hay ñiền thanh Sesbane- agati Nom scientifique : Sesbania grandiflora Hummingbird tree- scarlet hoa lớn (danh pháp khoa học: (L.) Famille : Fabaceae wisteria Sesbania grandiflora, ñồng nghĩa Aeschynomene grandiflora) là một cây nhỏ thuộc chi Sesbania trong họ ðậu (Fabaceae). Người ta tin nó có nguồn gốc từ Ấn ðộ hay ðông Nam Á và mọc ở những nơi nóng ẩm. – Tên Hoa: 大 花 田 菁 (ñại hoa ñiền tinh)- 木 田 菁 (mộc ñiền tinh)- 紅 蝴 蝶 (hồng hồ ñiệp) Sò huyết Coques (Anadora granosa) Blood cockle, Arca Cuneata Anadara granosa; Blood cockle Reeve, Granular Ark, Anadora granosa Sò lông Arcidés – Les arcidés ou Arcidae sont une famille de Ark shell mollusques bivalves. Soài Mangue – La mangue est le fruit tropical du manguier, Mango soài voi soài Hương tiên de la famille de anacardiacées. soài chua soài cơm soài cát Su hào Chou-rave Kohlrabi Su su Chayote: Plante cucurbitacée – Famille de plantes Chayote herbacées dont plusieurs espèces produisent de très gros fruits, tels que la courge, le melon, le potiron, la calebasse, etc. Sứa – Sứa biển Méduse – acalèphe : Les deux formes alternent souvent Acaleph, ellyfish dans le cycle d une même espèce. Presque toutes les méduses sont marines ; seules, de rares espèces vivent en eau douce. Dans le langage courant, on appelle méduse les cnidaires gélatineux en forme de cloche, d où s échappent des tentacules urticants et qui nagent librement dans la mer ; il s agit en fait des acalèphes. Sữa tươi Sung Lait frais Figuiers Fresh milk Fig Ficus. Sung – Tên Hoa: 優 曇 花 (ưu ñàm Figuier Nom scientifique : Ficus racemosa L. Famille : Fig tree- cluster fig hoa). Moraceae Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Gà Tây Là Món Ăn Không Thể Thiếu Trong Dịp Lễ Ở Anh?
  • Vì Sao Gà Tây Là Món Truyền Thống Của Lễ Tạ Ơn?
  • Tại Sao Gà Tây Lại Được Ăn Vào Dịp Lễ Giáng Sinh?
  • Sinh Trưởng Của Gà Tây Nhà Như Thế Nào?
  • Kỹ Thuật Ấp Trứng Gà Tây Bằng Máy, Hướng Dẫn Từ Nno
  • Bán Gà Chọi, Bán Gà Đòn

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Đá Gà Cựa Sắt, Luật Đá Gà Đòn, Luật Sới Gà Miền Bắc Trung Nam
  • Cách Chữa Gà Đá Bị Khò Khè Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Cách Làm Gà Chọi Khỏe Và Dũng Chiến, Phản Đòn Tốt
  • Cách Chọn Gà Chọi Đá Hay, Xem Vảy Chân Gà ‘độc’
  • Cách Chọn Gà Chọi Tơ Hay Dành Cho Sư Kê Mới Chơi
  • http://www.youtube.com/watch?v=m0gnRQ2-W-4

    Mọi thông tin liên hệ:

    Bác Hòe 01663362263

    ĐC: Tùng Ảnh – Đức Thọ – Hà Tĩnh

    BÁN MÁY ẢNH GIÁ RẺ, MÁY CHỤP HÌNH KTS: http://mayanhgiare.net/ CALL: 0903696100 THÙY DC: (Lầu 2) 48 Văn Chung, P13, Q. Tân Bình, Ruybangxanh.org

    Gà chọi, ga choi, đá gà chọi, da ga choi, da ga, đá gà, ga choi hay, gà chọi hay, gà chọi đá hay, ga choi da hay, cach nuoi ga choi, ga choi an gi, cách nuôi gà chọi, gà chọi ăn gì, ga choi da hay nhat viet nam, gà chọi đá hay nhất việt nam, bán gà chọi, ban ga choi, là nuôi gà chọi, lo nuoi ga choi, lo da ga choi, lò đá gà chọi, ga, choi, gà, chọi, gà chọi tại tphcm, gà chọi tại hcm, ga choi tai hcm, gà chọi tại hải phòng, ga choi tai hai phong, gà chọi tại đà nẵng, ga choi tai da nang, gà chọi tại an giang, ga choi tai an giang, gà chọi tại bà rịa- vũng tàu, ga choi tai ba ria – vung tau, gà chọi tại bắc cạn, ga choi tai bac can, gà chọi tại bắc giang, ga choi tai bac giang, gà chọi tại bạc liêu, ga choi tai bac lieu, gà chọi tại bắc ninh, ga choi tai bac ninh, gà chọi tại bến tre, ga choi tai ben tre, gà chọi tại bình dương, ga choi tai binh duong, gà chọi tại bình định, ga choi tai binh dinh, gà chọi tại bình phước, ga choi tai binh phuoc, gà chọi tại bình thuận, ga choi tai binh thuan, gà chọi tại cà mau, ga choi tai ca mau, gà chọi tại cần thơ, ga choi tai can tho, gà chọi tại cao bằng, ga choi tai cao bang, gà chọi tại đăk lăk, ga choi tai dak lak, gà chọi tại đăk nông, ga choi tai dak nong, gà chọi tại điện biên, ga choi tai dien bien, gà chọi tại đồng nai, ga choi tai dong nai, gà chọi tại đồng tháp, ga choi tai dong thap, gà chọi tại gia lai, ga choi tai gia lai, gà chọi tại hà giang, ga choi tai ha giang, gà chọi tại hà nam, ga choi tai ha nam, gà chọi tại hà tĩnh, ga choi tai ha tinh, gà chọi tại hải dương, ga choi tai hai duong, gà chọi tại hậu giang, ga choi tai hau giang, gà chọi tại hào bình, ga choi tai hoa binh, gà chọi tại hương yên, ga choi tai huong yên, gà chọi tại khánh hòa, ga choi tai khanh hoa, gà chọi tại kiên giang, ga choi tai kien giang, gà chọi tại kontum, ga choi tai kontum, gà chọi tại lai châu, ga choi tai lai chau, gà chọi tại lâm đồng, ga choi tai lam dong, gà chọi tại lạng sơn, ga choi tai lang son, gà chọi tại lào cai, ga choi tai lào cai, gà chọi tại long an, ga choi tai long an, gà chọi tại nam định, ga choi tai nam định, gà chọi tại nghệ an, ga choi tai nghe an, gà chọi tại ninh bình, ga choi tai ninh binh, gà chọi tại phú thọ, ga choi tai phu tho, gà chọi tại ninh thuận, ga choi tai ninh thuan, gà chọi tại phú yên, ga choi tai phu yen, gà chọi tại quảng bình, ga choi tai quang binh, gà chọi tại quảng nam, ga choi tai nam, gà chọi tại quảng ngãi, ga choi tai quang ngai, gà chọi tại quang ninh, ga choi tai quang ninh, gà chọi tại quảng trị, ga choi tai quang tri, gà chọi tại sóc trăng, ga choi tai soc trang, gà chọi tại sơn la, ga choi tai son la, gà chọi tại tây ninh, ga choi tai tay ninh, gà chọi tại thái bình, ga choi tai thai binh, gà chọi tại thái nguyên, ga choi tai thai nguyen, gà chọi tại thanh hóa, ga choi tai thanh hoa, gà chọi tại thừa thiên huế, ga choi tai thua thien hue, gà chọi tại tiền giang, ga choi tai tien giang, gà chọi tại tp vinh, ga choi tai tp vinh, gà chọi tại tuyên quang, ga choi tai tuyên quang, gà chọi tại vĩnh long, ga choi tai vinh long, gà chọi tại vĩnh phúc, ga choi tai vinh phuc, gà chọi tại yên bái, ga choi tai yen bai, gà chọi tại hà nội, ga choi tai ha noi, ga choi mien bac,Bán gà chọi tại tphcm, ban ga chọi tại hcm, ban ga choi tai hcm, bán gà chọi tại hải phòng, ban ga choi tai hai phong, bán gà chọi tại đà nẵng, ban ga choi tai da nang, bán gà chọi tại an giang, ban ga choi tai an giang, bán gà chọi tại bà rịa- vũng tàu, ban ga choi tai ba ria – vung tau, bán gà chọi tại bắc cạn, ban ga choi tai bac can,bán gà chọi tại bắc giang, ban ga choi tai bac giang, bán gà chọi tại bạc liêu, ban ga choi tai bac lieu, bán gà chọi tại bắc ninh, ban ga choi tai bac ninh, bán gà chọi tại bến tre, ban ga choi tai ben tre, bán gà chọi tại bình dương, ban ga choi tai binh duong, bán gà chọi tại bình định, ban ga choi tai binh dinh, bán gà chọi tại bình phước, ban ga choi tai binh phuoc, bán gà chọi tại bình thuận, ban ga choi tai binh thuan, bán gà chọi tại cà mau, ban ga choi tai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuốc Gà Đá Nam Nguyễn Tốt Nhất Hiện Nay
  • 1001 Cách Xem Chân Gà Chọi
  • #top 100 Vảy Gà Đá Chuyên Nghiệp (Tứ Quý
  • Cách Phòng Tránh Và Chữa Mốc Cho Gà Chọi Vô Cùng Đơn Giản
  • Cách Xem Lối Đá Của Gà
  • Tin tức online tv