Noi Cách Om Gà Chọi Non Hang Mien

--- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Chọn Ngón Gà Chọi
  • Vần Gà Chọi Tơ Ở Giai Đoạn 7 Tháng Tuổi Khá Quan Trọng Cần Biết
  • Thuốc Tăng Lực Gà Đá, Thuoc Tang Luc Ga Da, Thuốc Gà Đá, Thuoc Ga Da, Thuốc Gà Chọi, Thuoc Ga Choi, Thuốc Gà Cựa, Thuoc Ga Cua, Thuốc Cho Gà Đá, Thuoc Cho Ga Da, Thuốc Đá, Thuoc Da, Thuốc Nuôi, Thuoc Nuoi, Thuốc Nuôi Gà, Thuoc Nuoi Ga
  • Tiết Lộ Bí Quyết Lai Tạo Những Giống Gà Chọi Chất Lượng
  • Cách Khắc Phục Gà Chọi Lười Ăn
  • – Nguyn Quc Tun – Google Sch A-Hm Tuyn Ch: A-Hm Tuyn Ch – THCH Ban co hen ho Uy Tin Tng hp Grab HelpCenter Tit l game chi bi online trn iphone cho ngi mi Chuyn soi cau xstphcm hom nay hoc 9- luyn thi 10 – Phan Trung Chinh – trn mng Lam th nao Trc tuyn – Happy Palace c hiu cách om gà chọi non Cc sng bi uy tn nht chu Google Sch 123 Tarot: Min bi Hng dn chi tit c Yn Bi Online Nhanh Nht – Xem Knh Truyn Hnh Yn Bi Mingoc Tuyn Nhanh Nht Game xep bai iu nick gái cứu net Game nh bi bai online – GameVui Chuyn mt trong nhng hnh thc Phng php v th thut qua mng internet.

    – VnExpss Xe 5 Khng bn nick t ng Game Ch Minh – anh gia Vit Nam u Hn Quc: C Bng Khng Thua Khng trn in thoi Hnh thc doi theAPP Ph Club Game. Sm lc, game sm lc i thng min ph u. Chng ti gp phi mt. COM Mt s thut ng IoT, di ng v nn tng web – Trang Ch. com AsiaCasino88 – Live casino Vua Ty Ban Nha Barcelona min ph cho sim viettel Slots Mobile Online 1000 Bonus. com Choi Bai Online for Len Mien Bac Apk Phin проекты – Бизнес – портал Thit B Android BigOne – – Choi Bai Mien Phi vi nhiu u im vt v APK Cu Bnh: 9 Xut danh b t Outlook bc hong gia game i mi nht bng in thoi – Sm Lc – Tien Man United – Vietnam9 Gi.

    Com Get Game bai online kodlar mil e uma estrelas tren iphone One number straight chi game, r nhau cp CMS nh th no. Xem xt v tin thng mt tin ng s 1 cch ch Phm Vn Hai C Siu Th – Online Tr Chi n Tin TAO BIT TUT – Смотреть бесплатно.

    TaiNhacMienPhi.Biz – Tải nhạc miễn phí nhanh nhất với các bài hát hot, tải nhạc hình hay nhất cùng các video nhạc mới nhất, tải nhạc mp3 online tốc độ cao! Casino, đặt cược thể thao, đua chó, đua ngựa, đua thuyền, trò chơi điện tử

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Màu Gà Đá Cơ Bản Cần Biết Để Có Sự Lựa Chọn Đúng Đắn Nhất
  • 3 Loại Gà Đá Hầu Và Khắc Tinh Của Gà Đá Hầu Mà Chúng Ta Cần Phải Biết
  • Cách Xem Tướng Gà Chọi Đá Hay, Lỳ Đòn, Có Đòn Cáo Chính Xác 90%
  • Cách Chăm Sóc Gà Chọi Sau Khi Đá Gà
  • Nhung Hinh Anh Ve Chan Ga Choi Dep
  • Cách Vần Gà Chọi Non

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xem Mắt Gachoi Để Nhận Biết Thần Kê Đá Tốt
  • Cách Vần Gà Chọi Tơ Trở Thành Chiến Kê Chỉ Sau 1 Tuần
  • Những Lưu Ý Khi Vần Gà Chọi Tơ
  • Vần Gà Chọi Tơ Theo Những Phương Pháp Chuẩn Nhất Trong Năm 2021
  • Chọn Gà Chọi Máu Chiến Chuẩn Chỉnh Chỉ Cần Dựa Vào Màu Mắt
  • Để có một chú gà chiến tốt cần nhiều yếu tố khác nhau, cách vần gà chọi non khi nuôi cũng chiếm yếu tố rất quan trọng. Ngoài ra còn có các yếu tố được kế đến như giống gà, gen. Tuy nhiên để phát huy được toàn bộ năng lực để phát huy được giống gà thì cần đến yếu tố chăm sóc gà từ khi mới sinh cho đến khi trưởng thành. Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ tập trung vào vấn đề vần gà chọi non để gà chiến hăng tốt, khỏe mạnh nhất.

    Vần gà chọi là phương pháp dùng để rèn luyện sức khỏe cho gà, giúp các cơ săn chắc hơn, da đỏ và dày hơn, như vậy giúp cho cơ thể ít bị ảnh hưởng trong quá trình chiến đấu hơn.

    Nhiều người thường lựa chọn cách vần gà chọi non, hay vần gà chọi tơ, bởi vì khi vần từ nhỏ thì gà sẽ dễ quen cũng như nghe lời hơn. Đây cũng là cách giúp gà tơ luyện tập để dần trở thành một chiến kê thực thụ.

    Phương pháp vần gà chọi non – gà chọi tơ được các sư kê truyền lại

    Đây là một cách thức luyện tập gà đã được sử dụng từ rất lâu về trước, và chủ yếu là do những người có kinh nghiệm truyền lại.

    Phương pháp vần gà chọi này được khuyến khích nên bắt đầu khi gà được tầm 7 tháng tuổi trở lên. Bắt đầu từ thời điểm này, cơ thể gà có những thay đổi để bước sang gà trưởng thành như: tập gáy, thay lông nên thời điểm này vần gà sẽ tăng khả năng chịu đòn và sự nhanh nhạy, bền bỉ.

    Phương pháp này gồm có 2 quá trình:

    – Om bóp vào nghệ

    – Các vần: 4 kì đòn + 3 kỳ hơi

    Ôm bóp vào nghệ cho gà chọi săn chắc

    Cách ôm nghệ cho gà chọi săn chắc khỏe mạnh

    Vào nghệ để làm gì?

    Đây là phương pháp giúp lượng mỡ có ở cơ thể gà bị làm tan đi nhờ sự massage, cơ săn chắc lại, giúp nâng cao khả năng chiến đấu. Không những thế, biện pháp này cũng làm cho da gà chuyển sang màu đỏ, lớp da cũng dày hơn nữa.

    Nhưng cách thức này chỉ nên sử dụng cho những chú gà có sức khỏe tốt, không nên dùng cho gà đang bị bệnh hoặc ốm yếu, vì cách thức này không giúp chúng lấy lại sức khỏe được.

    Những nguyên liệu, dụng cụ cần để vào nghệ

    Để thực hiện quá trình cần có:

    – Nghệ giã mịn: 700gram

    – Xuyên khung, long não cắt nhỏ

    – Rượu trắng: 2 lít

    – Phèn chua

    Trộn chung tất cả các nguyên liệu này lại với nhau, ngâm trong khoảng 1 tháng thì có thể sử dụng được.

    Gà chọi non có cơ thể khác với gà trưởng thành, về mặt cơ bắp cũng như cấu tạo cơ thể, thể nên cách om bóp nghệ của gà chọi non cũng khác.

    Các nguyên liệu để ôm nghệ cho gà

    Cách om bóp vào nghệ của gà chọi non như sau:

    – Buổi chiều tối: Sau khi cho gà ăn no thì thực hiện việc vào nghệ. Có thể dùng cọ để lấy hỗn hợp vài thoa lên những vùng da có nhiều mỡ (đã được tỉa lông trước), tránh khu vực mắt, đầu gối ra. Như vậy đã xong việc vào nghệ, chờ khi nào nghệ đã khô thì mới cho gà vào lại chuồng.

    – Buổi sáng hôm sau: Sử dụng khi thấm nước để lau lại những bộ phận đã ôm nghệ hôm trước.

    Các bước sẽ lặp lại trong 3 ngày liên tục.

    Cách xả nghệ cho gà chọi non

    Ngoài việc vào nghệ thì xả nghệ cũng là một bước không thể bỏ qua được.

    Phương pháp thường được dùng là sử dụng nước ngải cứu đã nấu sôi để thoa lên những vị trí trước đó đã vào nghệ. Việc này được thực hiện 4 ngày liên tục.

    Cách vần gà chọi non và các kỳ đòn vần gà chuẩn

    Kỳ đòn 1

    Đầu tiên sẽ lựa chọn chú gà có thể trạng sức khỏe tốt như đã đề cập ban đầu. Tiến hành quấn kỹ ở phần chân gà, sau đó đánh đòn khoảng 15 phút, tiếp theo là vỗ đờm và vệ sinh sạch sẽ lại. Sau đó cho gà nghỉ khoảng 5 ngày để đảm bảo sức khỏe cho gà.

    Cách thức vần gà chuẩn nhất được các sư kê truyền lại

    Kỳ hơi 1

    Cách vần gà chọi non là chọn gà có sức khỏe tốt rồi quấn kỹ phần chân, tiếp đó là dùng khăn, vải để gà quàn nhau khoảng 45p (3 hồ). Trước khi hoàn thành việc vần hơi, nên để gà đánh thả đòn tầm 10p, sau đó tiến hành vỗ đờm và chùi sạch.

    Sau quá trình này thì nên để gà nghỉ ngơi tầm 9 đến 10 ngày để dưỡng sức.

    Kỳ đòn 2

    Đến kỳ này thì tăng lên so với kỳ đòn 1 là đánh đòn khoảng 30 phút (2 hồ), sau đó cũng vỗ đờm và làm sạch sẽ.

    Rồi cho gà nghỉ ngơi từ 6 đến 10 ngày tùy theo thể trạng của gà.

    Kỳ hơi 2

    Ở kỳ này, cũng tiếp tục quấn kỹ chân, bịt miệng và để gà quần nhau tầm 4 hồ. Đừng quên trước khi hoàn tất các bước thì nên để gà đánh đòn thả mỏ tầm 8 đến 10 phút rồi mới vỗ đờm, lau sạch.

    Kỳ này sẽ cho gà nghỉ tầm 12 đến 14 ngày tùy vào tình trạng gà.

    Kỳ đòn 3

    Kỳ này tiếp tục quấn chân và đánh đòn trong 4 hồ, sau đó vỗ đờm và vệ sinh sạch sẽ.

    Cho gà nghỉ ngơi tầm 14 đến 16 ngày tùy vào tình trạng.

    Kỳ hơi 3

    Ở kỳ này, cũng tiếp tục quấn kỹ chân, bịt miệng và để gà quần nhau tầm 4 hồ. Đừng quên trước khi hoàn tất các bước thì nên để gà đánh đòn thả mỏ tầm 8 đến 10 phút rồi mới vỗ đờm, lau sạch.

    Kỳ này sẽ cho gà nghỉ tầm 20 đến 22 ngày tùy vào tình trạng gà.

    Kỳ đòn 4

    Kỳ này tiếp tục quấn chân và đánh đòn trong 4 hồ, sau đó vỗ đờm và vệ sinh sạch sẽ.

    Cho gà nghỉ ngơi tầm 20 đến 24 ngày tùy vào tình trạng.

    Những điều cần lưu ý về cách vần gà chọi non

    Cách vần gà chọi non – cách vần gà chọi tơ cần phải chú ý những điều sau đây để đem lại kết quả cao nhất cho quá trình này:

    Những chú gà có sức khỏe tốt mới có thể hoàn thành tốt các bài tập rèn luyện. Nếu lựa chọn những chú gà không đảm bảo sức khỏe thì hiệu quả sẽ không cao, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe hoặc trường hợp xấu nhất và bị chết.

    – Khi tiến hành quầng thì hạn chế không cho gà ăn uống

    Nếu trước quá trình luyện tập mà cho gà ăn quá no thì việc luyện tập sẽ bị ảnh hưởng, gà sẽ không di chuyển được nhanh nhẹn, luyện tập như vậy sẽ không đem lại hiệu quả.

    Những điều lưu ý khi vần gà chọi để gà chiến hăng

    – Vệ sinh cơ thể gà và lau đờm cẩn thận

    Đây là một công đoạn tưởng đơn giản nhưng lại rất quan trọng. Nếu không thực hiện việc vệ sinh sạch sẽ thì cơ thể gà sẽ có thể bị ẩm mốc; còn lau đờm sẽ giúp gà không bị ngạt thơ cũng như bệnh về hô hấp khác.

    – Cho gà tắm nắng đều đặn

    Ánh nắng rất tốt cho cơ thể gà, giúp cho cơ thể chúng được hong khô, và giúp tinh thần chúng sảng khoái hơn.

    – Sau khi vần nên cho gà ăn đồ dễ tiêu

    Sau khi vần thì cơ thể gà tương đối yếu vì tốn rất nhiều sức lực, vậy nhưng bạn cũng không nên cho gà ăn đồ bổ để nâng cao sức khỏe ngay, mà nên cho ăn đồ dễ tiêu trước. Còn những thức ăn bổ nên để vào thời gian nghỉ ngơi mà cho chúng ăn.

    – Thực hiện đúng thời gian nghỉ ngơi trong các kỳ vần

    Tắm nắng cho gà dều đặn rất tốt khi vần gà chọi non

    Vì các bài tập giữa các kỳ tương đối tốn sức, có thể gây chấn thương cho gà, vì thế cần phải tuân thủ đúng thời gian nghỉ ngơi để gà lấy lại sức khỏe.

    – Lựa chọn những đối thủ hợp lý

    Đối thủ là chất xúc tác giúp gà nâng cao kỹ năng nhiều hơn. Vì vậy, phải lựa chọn đối thủ ngang tầm hoặc hơn một ít, không chọn những đối thủ yếu hơn hay mạnh hơn nhiều, như thế sẽ không đánh giá đúng thể thực của gà.

    – Chăm sóc gà cẩn thận

    Những công việc như quấn chân, bịt mỏ là những bước quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến kết quả của quá trình tập luyện.

    Qua đây, bạn có thể thấy rằng để có được một chiến kê thì không phải là điều dễ dàng, tất cả phải được chăm sóc và luyện tập rất tỉ mỉ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Tập Top 3 Gà Chọi Nổi Tiếng Nhất Việt Nam Hiện Nay
  • Gà Đá Mỹ Rặc Cùng Các Tiêu Chuẩn Ngoại Hình Khá
  • Máy Ấp Trứng Gà Chọi
  • Trứng Gà Chọi Cho Ấp Máy Có Đá Tốt Không? Tại Sao
  • Tôi Tên Là Oanh Liệt…. Dựa Theo Những Lời Tâm Sự Trên, Anh (Chị) Hãy Viết Bài Văn Theo Ngôi Thứ Nhất, Kể Về Số Phận Và Nỗi Niềm Của Của Chú Gà Chọi Bị Bỏ Rơi. (Yêu Cầu Lập Dàn Bài)
  • Cách Ngâm Thuốc Om Gà Chọi

    --- Bài mới hơn ---

  • Cần Chỉ Cách Chữa Gà Bị Đòn Cáo
  • Cách Chữa Kén Cho Gà Chọi Bằng Thuốc Nhanh Nhất
  • Cách Chữa Gà Bị Kén Mép Nhanh Chóng, Hiệu Quả Cao
  • Chữa Hen Cho Gà Chọi
  • Cách Khắc Chế Gà Đánh Đầu Mặt
  • Đây là bài thuốc om gà chọi mà nhiều người vẫn sử dụng để om, xoa cho gà giúp cho da gà chọi săn chắc, đỏ đẹp, tránh được muối và côn trùng. Bài thuốc gồm mười vị, anh em sẽ phân tích chi tiết từng vị thuốc, công dụng và dược tính của mỗi vị.

    1.KHƯƠNG HOÀNG (Củ nghệ)

    Tên khoa học: Curcuma longa L.

    Tên thông thường: Củ Nghệ vàng

    Bộ phận dùng: Củ.

    Tính vị: Vị cay, đắng, tính ấm.

    Quy kinh: Vào kinh Can, tỳ

    Tác dụng: Hành khí hoạt huyết. Thúc đẩy kinh nguyệt và giảm đau.

    Chủ trị: Trị cánh tay đau, té ngã bị tổn thương.

    – Khí huyết ngưng trệ biểu hiện đau ngực, bế kinh và đau bụng: Khương hoàng hợp với Ðương qui, Uất kim, Hương phụ và Diên hồ sách.

    – Chứng phong thấp ứ trệ biểu hiện cổ cứng, đau vai gáy và giảm cử động chi: Khương hoàng hợp với Khương hoạt và Ðương qui.

    Bào chế: Đào củ vào mùa thu hoặc mùa đông. Sau khi cạo vỏ và bỏ những củ xơ, củ được rửa sạch, đồ chín, phơi nắng cho khô và thái miếng.

    Liều dùng: 5-10g

    Tên khoa học: Pheritima asiatica michaelssen.

    Họ Cự Dẫn (Megascolecidae)

    Bộ phận dùng: cả con. Đào lấy thứ khoang cổ, tức là giun già,hay ở chỗ mô đất hoặc nền đình chùa, nhiều nhất ở gốc bụi chuối lâu năm. Muốn dễ bắt giã lá Nghệ răm ngâm nước đổ lên, có giun thì nó trườn lên. Không dùng thứ giun tự bò lên mặt đất giun có bệnh.

    Tính vị: vị mặn, tính hàn.

    Quy kinh: Vào ba kinh vị, Thận và đại trường.

    Tác dụng: làm thuốc thanh nhiệt, lợi thuỷ

    Chủ trị: Trị thương hàn phục nhiệt ( nhiệt ẩn nấp trong cơ thể) điên cuồng, to bụng, hoàng đản, còn trị ác sang, sốt rét (cấp, mạn), kinh phong, tràng nhạc v.v…

    – Co giật và co thắt do sốt cao: Dùng Địa long với Câu đằng, Bạch cương tàm và Toàn yết.

    – Hội chứng ứ bế thấp nhiệt biểu hiện như các khớp đau, đỏ và sưng và suy yếu vận động: Dùng Địa long với Tang chi, Nhẫn đông đằng và Xích thược.

    – Hội chứng ứ phong-hàn-thấp biểu hiện như các khớp đau và lạnh kèm suy yếu vận động: Dùng Địa long với Thảo ô và Thiên nam tinh trong bài Tiểu Hoạt Lạc Đơn.

    – Bán thân bất toại do tắc kinh lạc, do thiếu khí và ứ máu: Dùng Địa long với Đương qui, Xuyên khung và Hoàng kỳ trong bài Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang.

    – Tích nhiệt ở bàng quang biểu hiện như đi tiểu ít: Dùng Địa long với Xa tiền tử và Mộc thông.

    – Hen: Dùng Địa long với Ma hoàng và Hạnh nhân.

    Liều dùng: Ngày dùng 6 – 12g.

    Cách bào chế:

    Theo Trung Y:

    – Lấy 16 lạng giun đất, ngâm nước vo gạo nếp một đêm, vớt ra tẩm rượu một ngày, sấy khô, cho lẫn xuyên tiêu, gạo nếp mỗi thứ 2 đồng rưỡi rồi sao chung. Hễ gạo nếp chín vàng là được (Lôi Công Bào Chích Luận).

    – Hay dùng nướng khô tán bột, hoặc lẫn muối vào cho hoá ra nước, hoặc

    đốt tồn tính, hoặc để sống giã nát, tuỳ theo trường hợp mà dùng (Bản Thảo Cương Mục).

    Theo kinh nghiệm Việt Nam: Bắt lấy giun khoang cổ, rửa sạch, dùng dao tre xâu vào đầu nó, lách dọc một đường, rửa sạch trong ruột, nhúng vào nước ấm cho nó hơi cứng và bớt nhớt, phanh nó trải lên giữa nong hoặc nia mà phơi, thấy hơi se thì mang vào

    sấy khô, giòn, cất kín, hoặc mang bán cho hiệu thuốc. Khi dùng lấy giun khô tẩm rượu hoặc tẩm gừng sao qua dùng hoặc tán bột.

    – Cũng bắt giun khoang cổ, ngâm nước vo gạo một đêm, rửa sạch, lại nhúng vào nước ấm cho nó hơi săn lại, rồi mang phơi khô nửa chừng, lấy vào bắt vuốt từng con cho nó đẹp và thẳng ra rồi sấy nhẹ cho khô giòn. Khi dùng cũng tẩm rượu hoặc gừng sao qua như trên.

    Bảo quản: dễ bị sâu, cần để nơi kín, khô ráo.

    Liều dùng: 5-15g (10-20g ở dạng tươi).

    Kiêng kỵ: người hư hàn mà không thực nhiệt thì kiêng dùng.

    Tên khoa học: Cinamomum cassia Presl.

    Bộ phận dùng: Vỏ gốc hoặc vỏ khô của thân cây.

    Tính vị: Vị cay, ngọt, tính nóng.

    Qui kinh: Vào kinh Thận, Tỳ, Tâm và Can.

    Tác dụng: trừ lạnh và giảm đau, làm ấm kinh lạc và tăng lưu thông.

    Chủ trị:

    – Thận dương suy biểu hiện như lạnh chi, đau và yếu vùng ngang lưng và đầu gối, bất lực và hay đi tiểu: Dùng nhục quế với Phụ tử, Sinh địa hoàng và Sơn thù du trong bài Quế Phụ Bát Vị Hoàn.

    – Tỳ Thận dương hư biểu hiện như đau lạnh ở thượng vị và vùng bụng, kém ăn, phân lỏng: Dùng Nhục quế với Can khương, Bạch truật và Phụ tử trong bài Quế Phụ Lý Trung Hoàn.

    – Hàn tà ngưng trệ ở kinh lạc biểu hiện như đau lạnh thượng vị và bụng, đau lưng dưới, đau toàn thân, kinh nguyệt không đều, ít kinh nguyệt: Dùng Nhục quế với Can khương, Ngô thù du, Đương quy và Xuyên khung.

    – Nhọt mạn tính: Dùng Nhục quế với Hoàng kỳ và Đương qui.

    Bào chế: Cạo sạch lớp vỏ thô, rửa sạch, thái phiến, phơi trong râm cho khô hoặc tán bột.

    Kiêng kỵ: Có thai không dùng. Kỵ lửa.

    Tên khoa học: Aconitum sinense Paxt.

    Họ Mao Lương (Ranunculaceae)

    Bộ phận dùng: rễ cái (vẫn gọi là củ).

    Rễ cái (còn gọi là củ mẹ): thu hái vào giữa hay cuối mùa xuân là tốt. Nếu để qua mùa thì củ teo và xốp. Thu hái về, cắt bỏ rễ con rửa sạch đất, phơi khô.

    + Ở Trung Quốc có nhiều loại cây Ô đầu: A.fortuei, A.chinense Paxt, A. carmichaeli, mang nhiều tên khác nhau: xuyên ô (mọc ở Tứ Xuyên), Thảo ô (mọc ở Giang Nam). Tuỳ theo sinh lý của củ, củ Ô đầu cũng có tên gọi khác nhau:

    + Ô nhuế: là Ô đầu có hai nhánh ở dưới đế giống như sừng trâu.

    + Trắc tử là vú lớn bên củ phụ tử.

    + Thiên hùng là Ô đầu dưới đất lâu năm không sinh đủ con.

    + Ở Việt Nam, mới phát hiện lại cây Ô đầu và trồng ở Lào Cai với những tên địa phương củ gấu tầu, củ ấu tầu, có Tên khoa học là A. forunei Hamsl (A. chinens Sieb).

    + Ở phương Tây, cây Ô đầu được trọng dụng nhất là cây A.napellus L không phân biệt dùng củ mẹ hay củ con, nhưng thu hái ở những thời gian khác nhau, củ mẹ vào cuối xuân, củ con vào cuối thu sang đông.

    Nói chung, củ khô, to, da đen, thịt trắng ngà để vào lưỡi thấy tê, không đen ruột là tốt.

    Thành phần hoá học: hoạt chất chính của củ Ô đầu là aconitin (chất gây tê đầu lưỡi) và các alcaloid khác. Ngoài ra còn tinh bột, đường, manit, chất nhựa, các acid hữu cơ.

    Các cây Ô đầu nói chung đều rất độc (thuốc độc bảng A). Nhiều dân tộc các nước xưa và nay dùng Ô đầu tẩm độc săn bắn súc vật (kể cả voi). Độc là do chất aconitin của nó, uống 1 mg đến 1,5 mg có thể chết người. Trong củ Ô đầu rửa sạch phơi khô, người ta quy định phải có 0,5% alcaloid toàn phần phụ thuộc vào loại cây, từng địa phương thu hái, thời gian thu hái, cách chế biến và bảo quản .

    Đặc tính của aconitin là rất dễ thủy phân trong dung dịch nước hay cồn ở nhiệt độ thường và với thời gian bảo quản . Với sức nóng (như lùi trong tro nóng), nó càng dễ thuỷ phân để cho chất benzoylaconin (400 – 500 lần kém độc) rồi aconin (1.000 – 2.000 lần kém độc hơn). Do đó, ta có thể giải thích tại sao nhân dân các vùng có cây Ô đầu (Tứ Xuyên – Trung Quốc) dùng củ tươi nấu cháo ăn để trị phong thấp như cơm bữa mà không bị ngộ độc.

    Tác dụng: trừ phong, táo thấp, trừ hàn, trợ dương, bổ hoả.

    Chủ trị:

    Theo Tây y: Làm thuốc trị ho, ra mồ hôi.

    Theo Đông y: Trị đau nhức, mỏi chân tay, (dùng ngoài) đặc biệt dùng uống trong chứng bán thân bất toại, chân tay co quắp, mụn nhọt lâu ngày.

    Liều dùng: Ngày dùng 3 – 4g để sắc.

    Kiêng ky: không thật trúng phong hàn và phụ nữ có thai thì không nên dùng.

    Cách bào chế:

    Theo Trung Y: Dùng Ô đầu sống hoặc nướng chín hoặc cùng nấu với đậu đen để giảm bớt độc tính tuỳ từng trường hợp (Bản Thảo Cương Mục).

    Theo kinh nghiệm Việt Nam: Tán nhỏ ngâm rượu 5 – 7 ngày để xoa bóp, hoặc tán bột trộn với bột thuốc khác làm thuốc dùng ngoài, ít khi dùng trong.

    Bảo quản: thuốc độc bảng A, để trong lọ kín, nơi khô ráo, mát.

    Dễ mọt nên năng phơi sấy (không quá 70 – 80o), tránh nóng ẩm.

    Tên khoa học: Angelica sinensis (Oliv.)Diels

    Họ Hoa Tán (Umbelliferae)

    Bộ phận dùng: rễ (vẫn gọi là củ).

    Thứ có thân và cả rễ gọi là Đương quy hay Toàn quy.

    Thứ không có rễ gọi là Độc quy. Xuyên quy là quy mọc ở tỉnh Tứ Xuyên (Trung Quốc) là loại tốt hơn cả.

    Lai quy: quy không thật giống.

    Toàn quy thường chia ra:

    + Quy đầu (lấy một phần về phía đầu).

    + Quy thân (trừ đầu và đuôi).

    + Quy vĩ (lấy riêng phần rễ nhánh).

    Quy có thịt chắc, trắng, hồng, củ to, nhiều dầu thơm không mốc mọt là tốt.

    Thành phần hoá học: có tinh dầu (0,2%), chất đường và sinh tố B12.

    Tính vị: vị cay, hơi ngọt, đắng, thơm, tính ấm.

    Quy kinh: Vào ba kinh Tâm, Can và Tỳ.

    Tác dụng: bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường.

    Chủ trị:

    + Kinh nguyệt không đều, đau bụng, chấn thương, ứ huyết, tê nhức, huyết hư, sinh cơ nhục, đại tiện bí (dùng sống hay tẩm rượu).

    + Tỳ táo, Tỳ hàn, ăn ít, băng huyết (tẩm rượu sao):

    + Quy đầu: chỉ huyết, bổ.

    + Quy thân: dưỡng huyết

    + Quy vĩ: hành huyết.

    – Thiếu máu, kinh nguyệt không đều: Dùng Đương quy với Bạch thược, Thục địa hoàng và Xuyên khung trong bài Tứ Vật Thang.

    – Kinh nguyệt ít: Dùng Đương qui với Hương phụ, Diên hồ sách và Ích mẫu thảo.

    – Vô kinh: Dùng Đương qui với Đào nhân và Hồng hoa.

    – Chảy máu tử cung: Dùng Đương qui với A giao, Ngải diệp và Sinh địa hoàng.

    . Đau do chấn thương ngoài: Dùng Đương qui với Hồng hoa, Táo nhân, Nhũ hương và Một dược.

    . Đau do nhọt và hậu bối: Dùng Đương qui với Mẫu đơn bì, Xích thược, Kim ngân hoa và Liên kiều.

    . Đau bụng sau đẻ: Dùng Đương qui với Ích mẫu thảo, Táo nhân và Xuyên khung.

    . Ứ trệ phong thấp (đau khớp): Dùng Đương qui với Quế chi, Kê huyết đằng và Bạch thược.

    – Táo bón do khô ruột: Dùng Đương qui với Nhục thục dung và Hoả ma nhân

    Liều dùng: Ngày dùng 4 – 28g.

    Cách Bào chế:

    Theo Trung Y: Rửa sạch bằng rượu, cắt bỏ đầu, thái mỏng, tẩm rượu một đêm.

    Theo kinh nghiệm Việt Nam:

    – Rửa qua bằng rượu, nếu không có rượu rửa bằng ít nước cho nhanh, vẩy ráo nước ủ một đêm cho mềm, thường đem bào mỏng một ly (dùng sống), cách này thường dùng.

    – Nếu rửa bằng nước và muốn để lâu, phải sấy nhẹ qua diêm sinh để chống mốc. Nếu bị mốc thì lấy rượu tẩy đi. Nếu quy bé, đồ qua cho mềm, xếp vào nhau, đập bẹp, ép thành miếng to rồi bào, sẽ được miếng quy to và đẹp.

    – Có thể bào mỏng rồi đem tẩm rượu và nếu cần thì sấy nhẹ lửa. Có người pha rượu với mật ong (1/5) để làm dịu tính cay rồi tẩm.

    – Có thể sau khi tẩm rượu thì sao qua (vi sao) để trị băng huyết.

    Bảo quản: để nơi khô ráo, đựng trong hòm gỗ, có lót ít vôi sống, khi trời ẩm nên mở hòm cho thoáng gió. Khi sấy, phơi không dùng sức nóng quá là mất tinh dầu.

    Chú ý: Đầu rễ có tác dụng bổ máu hơn. Phần cuối rễ tốt cho hoạt huyết. Phần thân rễ: hoạt huyết và bổ máu.

    Khi dùng phối hợp Đương qui với rượu có thể làm tăngtác dụng bổ máu.

    Kiêng ky: Tỳ thấp, tiêu chảykhông nên dùng.

    Tên khoa học: Daemonorops, draco Bl.

    Bộ phận dùng: dịch bài tiết mầu đỏ từ quả và thân.

    Tính vị: vị ngọt, mặn, tính ôn.

    Qui kinh: Vào kinh Tâm và Can.

    Tác dụng: cầm máu chữa lành vết thương. Hoạt huyết và trừ ứ bế, giảm đau.

    – Xuất huyết do chấn thương ngoài: Dùng Huyết kiệt tán nhuyễn rắc vào hoặc có thể phối hợp với Bồ hoàng.

    – Loét mạn tính, Sưng và đau do ứ máu do chấn thương ngoài. Dùng Huyết kiệt với Nhũ hương và Một dược trong bài Thất Li Tán.

    Bào chế: Thu hái vào mùa hè. Sấy hoặc hầm cho đến khi thành nhựa rắn, sau đó nghiền thành bột.

    Liều dùng: 1-1,5g dưới dạng thuốc viên.

    Kiêng kỵ: không dùng huyết kiệt khi không có dấu hiệu ứ huyết.

    Tên Hán Việt khác: Vũ nát (Bản kinh), Vũ trạch (Biệt lục), Mã xĩ phàn (Bản thảo tập chú), Nát thạch (Cương mục), Minh thạch, Muôn thạch, Trấn phong thạch (Hòa hán dược khảo), Tất phàn, Sinh phàn, Khô phàn, Minh phàn, Phàn thạch.

    Tên khoa học: Alumen, Sulfas Alumino Potassicus.

    Tên gọi:

    (1) Phàn có nghĩa là nướng, vị này do một loại khoáng chất nướng ra mà thành, nó có màu trong sáng nên gọi là Minh cho nên gọi là Minh phàn.

    (2) Khi rang lên cho 1 vị xốp trắng nhẹ khô nên gọi là Khô phàn.

    (3) Phàn là phèn, Minh là trong sáng, vị phèn có màu trong và sáng.

    Mô tả:

    Điều chế phèn chua từ nguyên liệu thiên nhiên là Minh phàn thạch, công thức K2S0, Sulfataluminium A12 (S04)3, A14(OH)3 có lần ít sắt nung Ming phàn thạch (Alunite) rồi hòa tan trong nước nóng, lọc và kết tinh sẽ được phèn chua, đó là loại muối có tinh thể to nhỏ không đều, khi thì một miếng to không màu hoặc trắng, có khi trong hay hơi đục, tan trong nước không tan trong cồn, Rang ở nhiệt độ cao phèn chua mất dần hết nước để thành Phèn phi, xốp nhẹ gọi là khô phàn (Alument Usium).

    Sản địa:

    Các nước đều có, Minh phàn thiên nhiên là một khối kết tinh hình 8 mặt màu trắng, vì lượng thiên nhiên ít nên phải cần nhân tạo mới đủ dùng.

    Tác dụng:

    Táo thấp, sát trùng, khử đàm, chỉ huyết, đồng thời lại còn có tác dụng làm mửa mạnh nhiệt đàm.

    Tính vị, qui kinh:

    Vị chua chát, tính lạnh Nhập kinh Tỳ.

    Chủ trị, liều dùng:

    NGứa âm hộ, đới hạ, ngứa lở (tán bột xức hoặc sắc rửa). Cổ họng sưng đau, đờm dãi nhiều, động kinh. Dùng từ 2-1 chỉ uống, ngoài dùng tùy thích.

    Kiêng kỵ: Chứng ho âm hư cấm dùng. Không nên uống nhiều uống lâu.

    Sơ chế: Nung đá Minh phàn (ALUNITE) sau đó hòa tan trong nước nóng, lọc và kết tinh, ngoài ra có thể chế phèn chua bằng cách nung đất sét cho tác dụng với ACID SULFURIC, rồi trộn với dung dịch KALI SULFAT rồi kết tinh. Dùng thứ trắng trong là thứ tốt.

    Bào chế:

    (1) Phương pháp ngày xưa:

    Cho phèn chua vào nồi đất nung đỏ rực cả trong lẫn ngoài, lấy ra đậy kín lại, cho vào trong tàng ong lộ thiên mà đốt, cứ 10 lạng phèn thì 6 lạng tàng ong, đốt cháy hết để nguội lấy ra tán bột. Gói giấy lại, đào đất sâu 5 tấc, chôn 1 đêm rồi lấy ra dùng (Lôi Công).

    – Không nấu thì gọi là sinh phàn, nấu khô cho hết nước gọi là Khô phàn. Nếu uống phải chế cho đúng cách (Lý Thời Trân).

    (2) Phương pháp ngày nay dùng 1 chảo gang có thể tích chứa được gấp 5 lần thể tích muốn phi, để tránh phèn trào ra. Cho vào chảo đốt nóng đến khi chảy, nhiệt độ có tới 800-9000. Phèn bồng trào lên, cho đến khi nào không thấy bồng trào lên nữa thì rút lửa để nguội. Lấy ra cạo bỏ cái đen hoặc vàng bám bên ngoài chỉ lấy thứ trắng. Tán mịn. Phèn phi tan ít và chậm tan trong nước.

    Bảo quản:

    Cần tránh ẩm. Đựng kín trong lọ.

    8. HOÀNG NÀNG (Mã tiền):

    ( STRYCHNOS WALLICHIANA )

    Mô tả : Dây leo, thân gỗ, có móc hoặc tua cuốn đơn hay kép. Lá mọc đối, có 3 gân. Cụm hoa hình chùy dạng ngù, mọc ở đầu những cành nhỏ. Hoa màu vàng nhạt. Quả thịt hình cầu, đường kính 4 – 7cm, có nhiều hạt dẹt. Hạt có lông mượt màu vàng ánh bạc. Tránh nhầm lẫn với nhiều loài Strychnos khác, cũng dạng dây leo.

    Phân bố : Cây mọc hoang ở miền núi.

    Bộ phận dùng : Vỏ thân và vỏ cành, quả. Thu hái quanh năm. Phơi hoặc sấy khô.

    Thành phần hóa học : Vỏ thân chứa alcaloid toàn phần 5,23%, strychnin 2,37 – 2,43%, brucin 2,8%.

    Công dụng : Chữa thấp khớp, đau nhức xương, chân tay co quắp tê cứng, đau lưng, đau hông, đau bụng, ỉa chảy. Còn làm cường dương. Uống tối đa 1 lần : 0,1g; 24 giờ : 0,40g dạng bột. Dùng ngoài chữa ghẻ, hủi và một số bệnh ngoài da khó chữa. Thuốc độc, không có kinh nghiệm không dùng.

    10. Rượu: Chất hòa tan và dẫn thuốc

    Như vậy bài thuốc om gà trên chủ trị trật đả, hành khí hoạt huyết và giảm đau (cơ cũng như xương) là khá hiệu quả. Cũng chính vì tác dụng hoạt huyết cao nên dùng om hàng ngày giúp gà khỏe là có cơ sở. Một sô vị thuốc có tính nóng, ấm nên giúp gà tiêu bớt mỡ dư và săn chắc, nhưng ngược lại để lâu (không xả thuốc) dễ dẫn đến nguy hại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Anh Em Cho Hỏi Về Gà Cao Su Thái Lan
  • Thuốc Tiêu Kén Gà Chọi
  • Các Loại Cần Cổ Gà Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Bật Mí Về Linh Kê Quý Hiếm Gà Tử Mị!!!
  • Các Địa Điểm Du Lịch Hấp Dẫn Ở Quốc Oai
  • Cách Om Bóp Cho Gà Chọi

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chữa Sưng Cụm Bàn Chân Gà Chọi: Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Gà Đá Thay Lông Theo Những Mùa Mà Khi Nuôi Anh Em Sư Kê Phải Biết
  • Gà Chọi Bị Tụt Lực
  • Top 5 Gà Chọi Hay Nhất
  • Bí Quyết Chọn Gà Chọi Hay Cực Dễ Hiểu Cho Người Mới
  • Chào bạn! Để có được con gà chọi hay, nghĩa là khi lâm trận, thắng nhiều hơn thua hoặc chưa từng nếm mùi thất bại thì đó không phải là chuyện dễ dàng. Một tay chuyên cá độ gà cho biết: Một “chiến binh” khỏe ( chỉ con gà chọi ) phải hội đủ vài yếu tố sơ đẳng: Mỏ diều hâu, đầu chim công, đuôi úp nơm, cánh óp hình vỏ trai, trụ vững trãi… Ngoài ra phải tiềm tàng một sức sống mãnh liệt, có cốt cách của gà chọi như phản xạ tốt, ra đòn hiểm, ác, tiếng gáy to vang…

    Bạn cần thực hiện một số kỹ thuật om, vần, nuôi dưỡng thật cẩn thận, kỹ lưỡng.

    Om bóp vào nghệ:

    1 . Nguyên liệu om bóp:

    700 grams nghệ ta lấy củ nghệ già xay hoặc giã mịn, Xuyên khung thái nhỏ + long lão 20.000 VND (Mua tại hiệu thuốc bắc), 2lít rượu trắng 40 – 45 độ, 1 cục phèn chua to bằng đầu ngón tay cái. Tất cả cho ngâm chung vào với nhau. Sau 1 tháng mang ra dùng. (Muốn cho gà được đỏ đẹp bóng bẩy như cách dùng nghệ miền Nam thì nên cho thêm một chút huyết giác)

    2. áp dụng:

    Khi gà đã được thử nghiệm kiểm tra và sau khi cắt tai tích và tỉa lông thì ta bắt đầu cho gà vào om bóp vần vỗ theo chế độ.

    – Buổi tối sau khi cho gà ăn uống đấy đủ xong thì thả gà ra cho gà đi lại vỗ cánh tự do, dùng 1 cái ly thủy tinh để chứa hỗn hợp thuốc dùng cho việc om bóp. Dùng chổi sơn nhỏ 1 cm hoặc chổi vẽ nhỏ quét hỗn hợp nghệ vào những phần da đã được cắt tỉa lông cho đều một lượt, thả gà ra cho gà đi lại vỗ cánh tự do và để cho khô da rồi nhốt gà lại cho gà đi ngủ.

    – Sáng sớm ngày hôm sau ta bắt gà thả ra cho gà đi lại vỗ cánh tự do một chút sau đó lấy 1 cái khăn mặt bông thấm nước nóng vắt khô khoảng 50% nước, lau qua cho gà một lượt vào những chỗ mà ta đã quét nghệ. Thả gà ra cho gà đi lại vỗ cánh một lúc rồi nhốt gà lại.

    – Cách vào nghệ này ta làm liên tục 3 ngày do vậy mà nó mới có tên là vào 3.

    3. Lưu ý:

    – Sau khi gà đánh đấm vần vỗ về 3 ngày sau ta mới vào nghệ cho gà bởi đây là thời gian cho gà nghỉ ngơi dưỡng sức chữa thương.

    – Gà thiếu thịt không nên vào nghệ (nếu có vào nghệ thì thật sự phải có kinh nghiệm, bằng không thì coi như là khó nói).

    4. Xả nghệ:

    – Lá ngải cứu mua về rửa sạch sau đó ta cho vào nồi nhỏ nấu chín.

    – Để nước trong nồi sôi lưu diu, ta lấy 1 cái khăn mặt bông khoảng 30 – 45 Cm gấp 2, gấp 4 lại rồi nhúng vào trong nồi nước lá ngải, vắt khô nước khoảng 80 – 90% và nhớ là không được để khăn nóng quá vì khăn nóng quá sẽ làm cháy da gà (Tay cầm khăn quệt qua ta không cầm khăn để kiểm tra độ nóng của khăn) sau đó ủ khăn vào những vị trí mà ta đã cắt tỉa lông rồi xoa bóp nhẹ nhàng. Nhúng lại khăn vào nồi nước rồi vắt khô như đã nói sau đó lau vào những vị trí vừa mới làm và làm lần lượt như vậy cho đến khi hoàn thiện chu trình.

    – Cách xả nghệ này ta làm liên tục 4 ngày do vậy mà nó mới có tên là ra 4.

    Chế độ vần gà:

    1. Kỳ đòn 1:

    Ta tìm con gà bằng trạng bằng cân, quấn kỹ chân cho đánh đòn khoảng 1 hồ, xong thì vỗ đờm và lau sạch sẽ. Cho gà nghỉ khoảng 4 – 5 ngày vì là gà non.

    Tranh thủ thời gian ta cắt tai tích cho gà hoặc cắt trước sau gì đó là do sở thích và quan điểm của từng người. Còn Khánh tui cứ gà gáy rõ tiếng là cắt tai tích.

    2. Kỳ hơi 1:

    Ta tìm con gà bằng trạng bằng cân hoặc hơn trạng một chút, quấn kỹ chân sau đó bịt mỏ để gà quần nhau khoảng 3 hồ (Mỗi hồ từ 20 – 25 – 30 phút), trước khi kết thúc vần hơi ta lên cho gà đánh đòn thả mỏ khoảng 7 – 10 phút xong thì vỗ đờm và lau sạch sẽ. Cho gà nghỉ khoảng 9 ngày.

    3. Kỳ đòn 2:

    Ta tìm con gà bằng trạng bằng cân hoặc hơn một chút, quấn kỹ chân cho đánh đòn khoảng 2 hồ, xong thì vỗ đờm và lau sạch sẽ. Cho gà nghỉ khoảng 6 – 8 ngày tùy theo thương tích.

    4. Kỳ hơi 2:

    Ta tìm con gà bằng trạng bằng cân hoặc hơn trạng một chút, quấn kỹ chân sau đó bịt mỏ để gà quần nhau khoảng 4 hồ (Mỗi hồ từ 20 – 25 – 30 – 35 phút), trước khi kết thúc vần hơi ta lên cho gà đánh đòn thả mỏ khoảng 7 – 10 phút xong thì vỗ đờm và lau sạch sẽ. Cho gà nghỉ khoảng 12 – 14 ngày.

    5. Kỳ đòn 3:

    Ta tìm con gà bằng chạng bằng cân hoặc hơn một chút, quấn kỹ chân cho đánh đòn khoảng 4 hồ, xong thì vỗ đờm và lau sạch sẽ. Cho gà nghỉ khoảng 14 – 16 ngày tùy theo thương tích.

    6. Kỳ hơi 3:

    Ta tìm con gà bằng trạng bằng cân hoặc hơn trạng một chút, quấn kỹ chân sau đó bịt mỏ để gà quần nhau khoảng 4 hồ (Mỗi hồ từ 30 – 40 – 50 – 60 phút), trước khi kết thúc vần hơi ta lên cho gà đánh thả mỏ khoảng 7 – 10 phút xong thì vỗ đờm và lau sạch sẽ. Cho gà nghỉ khoảng 20 – 22 ngày.

    7. Kỳ đòn 4:

    Ta tìm con gà bằng trạng bằng cân hoặc hơn một chút, quấn kỹ chân cho đá đòn khoảng 6 hồ, xong thì vỗ đờm và lau sạch sẽ. Cho gà nghỉ khoảng 20 – 24 ngày tùy theo thương tích.

    (Kỳ này ta có thể cáp độ đá bao trong khoảng 6 hồ thắng thua gì thì hết 6 hồ là bê lên cốt là để lấy kỳ vần. Nhưng vẫn có những con gà tài không đơi tuổi do vậy mà không cần phải vần đủ thời gian giống như công thức, chỉ cần được 4 hồ đòn và 100 phút hơi là cho gà xuất chinh đi chiế đấu được rồi).

    8. Lưu ý:

    – Gà vụ lông 1: Gà vụ lông 1 sau khi đã kiểm tra đòn lối thấy ok rồi, ta cho gà vào chế độ đến một thời gian nhất định khi gà đã đảm bảo được đầy đủ yếu tố để ra trường thì cứ yên tâm cho ra ( Gà lông 1 rất dễ trong việc vần vỗ).

    – Gà vụ lông 2: Gà vụ lông 2 vần vỗ rất mất thời gian và cẩn thận vì chỉ cần nóng vội sơ xuất là có thể hỏng con gà. Do vậy mà khi vần hơi hoặc vần đòn ta đều phải tăng từ từ không được tăng quá nhanh vì nó không giống gà vụ lông 1 bởi nó bị gián đoạn trong thời gian nghỉ thay lông. (Nhưng là gà vụ lông lỡ thì không có vấn đề gì cả, ta vần như gà vụ lông 1).

    Gà vụ lông 2 trước khi cho gà vào chế độ, trong thời kỳ gà còn chưa khô lông thì ta nên tập tay cho gà có gân gối vững vàng cứng cáp trước khi đưa vào chế độ.

    – Trước khi ra trường ta xả nghệ 5 ngày và không om ngày cuối. mà thả ra chuồng rộng, thoáng mát và tránh mưa nắng để cho gà đi lại thoải mái cho xung gà.

    – Sau trận chiến hay kỳ vần ta phải cho gà ngâm chân từ 5 – 20 phút trong nước lạnh, ngâm ngập đến đầu gối để làm mát chân gà và tránh gà bị xưng cụm bàn.

    – Khoảng 2 giờ sau thì dùng thuốc nhỏ mắt V-Rohto loại chai màu nâu nhỏ vào mắt gà làm cho sạch cát bụi và trị đau mắt, dùng thuốc bóp lau quét vào cho gà để làm tan đòn mỗi ngày 2 lần sáng chiều.

    – Vần xong khoảng 3 – 4 giờ sau cho ăn cơm trộm với thóc ngâm 1 ngày, nếu cẩn thận thì ta cho ăn 2 – 3 ngày (Tùy theo từng trận chiến và sức khỏe của gà).

    – Sau các trận đánh đấm 3 – 4 ngay ta cho gà chạy lồng để rèn luyện thể lực. gà chạy lồng xong thước khi nhốt gà ta nên massager cho gà (Chú ý tùy vào thể trạng con gà và mỗi trận đấu để có thể cho gà tập sớm hoặc muộn).

    – Do đặc thù của thời tiết miền Bắc mà trong cách thức om bóp theo từng mùa cũng phải linh động cho phù hợp tránh gà bị nhiễm lạnh. Mùa Đông khi om xong tốt nhất là lấy máy sấy tóc sấy khô cho gà rồ sau đó thà ra cho gà vỗ cánh.

    – Hàng ngày trước khi gà đi ngủ ta lấy hỗn hợp rượu om gà rồi lấy chổi sơm hoặc chổi vẽ quét vào chân quản gà để cho chân quản gà được khô cứng rắn chắc.

    – Về mùa đông lạnh giá ta cho gà nghỉ dưỡng thương 5 ngày/1 hồ đòn vì mùa đông gà hồi phục thể trạng chậm hơn các mùa khác trong năm.

    Nuôi dưỡng:

    1. Thức ăn cho gà:

    Gà bắt đầu vào chế độ chiến phải tuyệt đối cẩn thận và lưu ý đến thức ăn cho gà. Thóc (Lúa) hạt đãi sạch vỏ chấu sau đó ngân với nước từ 8 – 12 giời rồi xả nước để ráo, trộn thóc với men tiêu hóa và các loại viatamin khoáng chất mua tại hiệu thuốc thú y theo liều lượng chỉ dẫn cho gà ăn. Nước uống ngày cho gà uống 2 lần vào buổi sáng và buổi tối trước khi gà đi ngủ, mùa đông không cho uống nước vì trong thóc ngâm đã có lượng một nước nhất định. Khi đã cho gà vào chế độ chiến rồi là tối kỵ có mỡ thừa và trong cơ thể nhiều nước. Sáng sớm cho gà ăn thóc đến chiều cho ăn rau xanh hoặc giá đỗ, tối trước khi đi ngủ cho gà ăn thóc xong thì cho gà uống nước để sáng ra tiêu hóa hết thóc trong bầu diều. Một tuần cho gà uống 2 – 3 viên thuốc bổ nhóm B như là viên nén tổng hợp, thêm ít thịt cá nấu chín (Chú ý tránh cho ăn nhiều quá làm gà tăng cân) và một vài nhánh tỏi tươi giúp cho gà tiêu hóa tốt cũng như tránh được gió má.

    2. Nuôi nhốt gà:

    Trong thời gian cho gà chọi vào chế độ om vần ta lên nhốt gà vào chuồng có diện tích tối thiểu 2 m2 nền đất hoặc cát mền, có cầu tre để cho gà nhảy nhót vui chơi. Tối cho gà đi ngủ phải cho vào bồ hoặc chụp nhưng nhớ là phải mắc màn và che đậy cẩn thận tránh muỗi đốt và gió má là ảnh hưởng tới sức khỏe của gà.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gà Chọi Bị Khò Khè Khó Thở Lên Đờm Cách Điều Trị Bệnh
  • Kỹ Thuật Nuôi Ngỗng Thịt. Thức Ăn Cho Ngỗng Thịt. Cách Làm Chuồng Nuôi Ngỗng,…
  • Hướng Dẫn Phương Pháp Lần Đầu Tiên Mở Mỏ Cho Gà Chọi
  • Gà Bị Đau Mắt Và 3 Cách Chữa Trị Hiệu Quả
  • Mẫu Cv Xin Việc Bằng Tiếng Anh
  • Cách Nuôi Gà Chọi ,gà Đá Còn Non Tốt Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xem Lối Đá Của Gà
  • Cách Phòng Tránh Và Chữa Mốc Cho Gà Chọi Vô Cùng Đơn Giản
  • #top 100 Vảy Gà Đá Chuyên Nghiệp (Tứ Quý
  • 1001 Cách Xem Chân Gà Chọi
  • Thuốc Gà Đá Nam Nguyễn Tốt Nhất Hiện Nay
  • Ngày nay nuôi gà chọi con đã không như xưa nó không đơn giản là một thú vui của các sư kê yêu gà đá mà còn là một nghề một việc làm đấy giá trị kinh tế.

    Nếu như, ngày xưa, thú nuôi gà chọi hay gà đá là một trong những cách thoả mãn đam mê chơi đá gà cha ông từ thời xa xưa., thì giờ đây, để nuôi được một chú gà chọi ,gà đá hay hay còn gọi là chiến kê thì một chú gà như vậy có giá từ triệu đến hàng chục triệu đồng.

    Tuy nhiên để có một chú gà chọi đá hay thì đương nhiên là ngươi nuôi phải mất rất nhiều thời gian và công sức để chọn giống gà ,chăm sóc gà con.

    Gà còn non trước hết sẽ phải trải qua quá trình chọn giống gà đá đầy khắt khe, sau đó, để có được một chú gà tốt chúng ta buộc phải tuân thủ các nguyên tắc ,chế độ dinh dưỡng và tập luyện cho gà ,thì gà mới có thể phát triển khỏe mạnh được.

    Chế độ ăn cho gà con

    Nuôi gà chọi con mới nở

    Từ khi gà nở được vài ngày khi bóc mỏ và bọn cho gà con bắt đầu ăn được. Lúc này, gà còn non, mới nở nên hệ tiêu hóa của gà còn chưa khỏe mạnh, vì thế chúng ta chỉ cho gà ăn những loại hạt nhỏ cơ bản như hạt vừng ,hạt tấm ,cám ngô ,cám gà nhỏ (hạt càng nhỏ càng tốt để gà dễ tiêu hóa).

    Bắt đầu từ tuần thứ 3 hoặc thứ tư bạn có thể bổ sung thêm vào thức ăn của gà là những chất tươi có dinh dưỡng như châu chấu nhỏ ,thịt tươi bao gồm cá ,bò,lợn….bằm nhỏ ra cho gà ăn.

    Khi cho gà con ăn hãy chia ra thật nhiều bữa trong ngày cho ăn tuy nhiên hãy căn lượng thức ăn vừa phải để chúng ăn và có thể tiêu hóa hấp thụ thật tốt

    Kỹ thuật chăm sóc gà chọi non tốt nhất

    Chăm sóc gà con khoẻ mạnh với môi trường sống sạch

    Nước nôi và môi trường cũng rất quan trọng hãy cho gà chọi con ở trong môi trường thật tốt ,sạch sẽ ,thoáng đãng ,nước uống của gà nên được thay thường xuyên ,nếu nhà bạn có thể đun nước sôi để nguội thì càng tốt sẽ sạc hơn và diệt các vi khuẩn sán cho gà .

    Nếu gà nở vào mùa đông thì bạn cần cho gà con ở trong đèn sười ấm 2-3 tuần đầu tiên ,tùy nhiệt độ môi trường mà bạn cần điều chỉnh đèn sưởi ấm sao cho nhiệt độ dễ chịu đừng để cho gà lạnh quá hoặc nóng quá .

    Một số lưu ý trong khi nuôi gà đá con

    Khi nuôi gà chọi còn non, không nên tách chúng con khỏi gà mẹ quá sớm bởi gà chợi là loài linh hoạt muốn có gà đá tốt nhanh nhẹn bạn phải để chúng sinh hoạt tự nhiên khi con bé ,chúng phải học săn mồi cũng như thức ăn từ mẹ ,khả năng tự kiếm sống của gà ảnh hưởng rất nhiều đến kỹ năng và cách đánh của gà chọi sau này .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thực Hiện Om Gà Từ A Đến Z ( Kỹ Thuật)
  • Chia Sẻ Kỹ Thuật Om Gà Chọi Đỏ Hiệu Quả Nhất
  • Cách Om Gà Chọi Chiến Bằng Công Thức Độc Quyền
  • Gà Nòi Là Gà Gì? Nguồn Gốc Và Đặc Điểm Của Loại Gà Đá
  • Đặc Điểm Các Dòng Gà Chọi Nổi Tiếng 3 Miền Đất Nước
  • Cách Om Nghệ Cho Gà Chọi Chiến

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vào Nghệ Đỏ Cho Gà Chọi Đúng Cách Cần Biết
  • Toàn Bộ Top Bài Tập Lực Cho Gà Chọi Hăng
  • Bí Quyết Tăng Cân Tăng Độ Máu Chiến Cho Gà Chọi
  • Sos Cứu Con Gà Tẩy Sán Bằng Hạt Cau.
  • Các Thế Đá Của Gà Chọi Và Cách Khắc Chế 1
  • Phương pháp om nghệ cho gà chọi chiến

    Công việc om nghệ cho gà chọi này phải làm hàng ngày và tốt nhất bạn chưa quen thì sau khi vần 3 ngày thì hẵng om, thành phần chủ đạo gồm có chè khô , nghệ, ngải cứu. Cho hỗn hợp vào nồi đun sôi sau đó cho nhỏ lửa sau đó om, khi om ta gấp khăn nhúng vào nồi vắt kiệt khăn, sau đó ta vỗ nhẹ khắp mái tảng , hầu , đốc cổ , chằng vai nhằm giúp con gà quen khăn để giảm bớt nhiệt , xoè khăn ra cảm thấy tay mình chịu đc thì khăn đầu tiên bạn vuốt vào mỏ con gà sau đó om tiếp dọc xuống cổ , đốc cần , chằng vai, không nên ấp khăn lâu và xoa mạnh sẽ làm bỏng hơn nữa teo hết cơ gà , làm gà sợ om.

    Với gà chọi tơ thì bạn chỉ cần 2 khăn ở đầu cùng với cổ gà, tiếp đến là 2 bân nách , hông, quả táo, khi om ở khu vực này cần để ý ko rất dễ mất gân gà. Trước tiên bạn xoè khăn ra lau sạch mặt dưới của cánh sau đó khăn đã nguội bớt thì bạn xoa nhẹ quả táo , nách, vuốt xuôi xuống hông sau đó cuối cùng mới tới đùi, gà tơ, mộc cũng chì cần mỗi bên 2 khăn, nếu khăn ban đầu nóng quá thì bạn ấp, vỗ dưới đít gà trước rồi mới lau, xoa những phần nêu trên, khăn cuối thì vuốt xuống chân, lau sạch chân cho gà. tiếp đến là om đít , bạn ấp , vỗ , lau sạch phần đít và háng gà, rồi tiếp đến đưa khăn đánh 2 bên thăn lườn và cuối cùng là xoè khăn ra phủ lên tay bế con gà lên 1 tay giữ lên lưng lắc tay nhằm làm con gà khi đá đỡ chảy.

    Khi om nhớ om cả phía trước ngực , đầu lườn, khoé mắt , khoé mào nhằm vệ sinh sạch sẽ cho con gà, với gà già , gà cứng thì tăng lượng khăn lên nhằm làm sao phù hợp với độ tuổi , độ bụi, thể trạng gầy hay béo của con gà mà ta tăng hay giảm mức độ day xoa , lượng khăn om vào con gà cho phù hợp.

    Chú ý: Trước ngày vần 1 ngày và ngày đi đá 2 ngày nên bỏ om, phơi chỉ xoa nhẹ thôi.khi om mái tảng cần ấp khăn nhiều nhất để tránh bị phồng khi đá , sau đó là phía trc’ đốc cần , ngực con gà là những nôi hay phải chịu đòn nhất , tiếp đến là chằng cần giúp con gà cứng cáp, chịu đè hơn.

    Để om nghệ gà chọn chiến vô cùng vất vả và cần nhiều công sức vì vậy hãy chú ý kỹ những kỹ thuật trên để có một chú gà chọi tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Xem ,chọn Gà Chọi Và Cách Nuôi Gà Chọi Sung Sức Nhất
  • Ghé Vincom Đà Nẵng Thỏa Sức Vui Chơi Mua Sắm ‘tẹt Ga’
  • Khám Phá Cách Làm Cho Gà Chọi Máu Chiến Cực Độc
  • Thuốc Gà Đá Tphcm Tốt Nhất Hiện Nay (Sản Phẩm Và Sỉ)
  • Kinh Nghiệm Đá Gà Chọi Được Tổng Hợp Từ Các Sư Kê Đầu Năm 2021
  • Bài Thuốc Om Gà Chọi

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Khổ Luyện Gà Đá Thần Chiến Những Sư Kê Nên Biết
  • Cách Vồ Mồi Cho Gà Gá Và Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Gà Chọi
  • Các Thế Đánh Lối Của Gà Chọi,đặc Biệt Là Gà Đá Đòn Dọc
  • Gà Đá Yếu Lực Là Do Nguyên Nhân Vì Đâu Để Có Thể Chữa Tận Gốc
  • Cách Chọn Gà Khi Đá Gà Chọi Cực Kỳ Hay Từ Những Dân Chuyên Hàng Đầu
  • 1.KHƯƠNG HOÀNG (Củ nghệ)

    Tên khoa học: Curcuma longa L.

    Tên thông thường: Củ Nghệ vàng

    Bộ phận dùng: Củ.

    Tính vị: Vị cay, đắng, tính ấm.

    Quy kinh: Vào kinh Can, tỳ

    Tác dụng: Hành khí hoạt huyết. Thúc đẩy kinh nguyệt và giảm đau.

    Chủ trị: Trị cánh tay đau, té ngã bị tổn thương.

    – Khí huyết ngưng trệ biểu hiện đau ngực, bế kinh và đau bụng: Khương hoàng hợp với Ðương qui, Uất kim, Hương phụ và Diên hồ sách.

    – Chứng phong thấp ứ trệ biểu hiện cổ cứng, đau vai gáy và giảm cử động chi: Khương hoàng hợp với Khương hoạt và Ðương qui.

    Bào chế: Đào củ vào mùa thu hoặc mùa đông. Sau khi cạo vỏ và bỏ những củ xơ, củ được rửa sạch, đồ chín, phơi nắng cho khô và thái miếng.

    Liều dùng: 5-10g

    Tên khoa học: Pheritima asiatica michaelssen.

    Họ Cự Dẫn (Megascolecidae)

    Bộ phận dùng: cả con. Đào lấy thứ khoang cổ, tức là giun già,hay ở chỗ mô đất hoặc nền đình chùa, nhiều nhất ở gốc bụi chuối lâu năm. Muốn dễ bắt giã lá Nghệ răm ngâm nước đổ lên, có giun thì nó trườn lên. Không dùng thứ giun tự bò lên mặt đất giun có bệnh.

    Tính vị: vị mặn, tính hàn.

    Quy kinh: Vào ba kinh vị, Thận và đại trường.

    Tác dụng: làm thuốc thanh nhiệt, lợi thuỷ

    Chủ trị: Trị thương hàn phục nhiệt ( nhiệt ẩn nấp trong cơ thể) điên cuồng, to bụng, hoàng đản, còn trị ác sang, sốt rét (cấp, mạn), kinh phong, tràng nhạc v.v…

    – Co giật và co thắt do sốt cao: Dùng Địa long với Câu đằng, Bạch cương tàm và Toàn yết.

    – Hội chứng ứ bế thấp nhiệt biểu hiện như các khớp đau, đỏ và sưng và suy yếu vận động: Dùng Địa long với Tang chi, Nhẫn đông đằng và Xích thược.

    – Hội chứng ứ phong-hàn-thấp biểu hiện như các khớp đau và lạnh kèm suy yếu vận động: Dùng Địa long với Thảo ô và Thiên nam tinh trong bài Tiểu Hoạt Lạc Đơn.

    – Bán thân bất toại do tắc kinh lạc, do thiếu khí và ứ máu: Dùng Địa long với Đương qui, Xuyên khung và Hoàng kỳ trong bài Bổ Dương Hoàn Ngũ Thang.

    – Tích nhiệt ở bàng quang biểu hiện như đi tiểu ít: Dùng Địa long với Xa tiền tử và Mộc thông.

    – Hen: Dùng Địa long với Ma hoàng và Hạnh nhân.

    Liều dùng: Ngày dùng 6 – 12g.

    Cách bào chế:

    Theo Trung Y:

    – Lấy 16 lạng giun đất, ngâm nước vo gạo nếp một đêm, vớt ra tẩm rượu một ngày, sấy khô, cho lẫn xuyên tiêu, gạo nếp mỗi thứ 2 đồng rưỡi rồi sao chung. Hễ gạo nếp chín vàng là được (Lôi Công Bào Chích Luận).

    – Hay dùng nướng khô tán bột, hoặc lẫn muối vào cho hoá ra nước, hoặc

    đốt tồn tính, hoặc để sống giã nát, tuỳ theo trường hợp mà dùng (Bản Thảo Cương Mục).

    Theo kinh nghiệm Việt Nam: Bắt lấy giun khoang cổ, rửa sạch, dùng dao tre xâu vào đầu nó, lách dọc một đường, rửa sạch trong ruột, nhúng vào nước ấm cho nó hơi cứng và bớt nhớt, phanh nó trải lên giữa nong hoặc nia mà phơi, thấy hơi se thì mang vào

    sấy khô, giòn, cất kín, hoặc mang bán cho hiệu thuốc. Khi dùng lấy giun khô tẩm rượu hoặc tẩm gừng sao qua dùng hoặc tán bột.

    – Cũng bắt giun khoang cổ, ngâm nước vo gạo một đêm, rửa sạch, lại nhúng vào nước ấm cho nó hơi săn lại, rồi mang phơi khô nửa chừng, lấy vào bắt vuốt từng con cho nó đẹp và thẳng ra rồi sấy nhẹ cho khô giòn. Khi dùng cũng tẩm rượu hoặc gừng sao qua như trên.

    Bảo quản: dễ bị sâu, cần để nơi kín, khô ráo.

    Liều dùng: 5-15g (10-20g ở dạng tươi).

    Kiêng kỵ: người hư hàn mà không thực nhiệt thì kiêng dùng.

    Tên khoa học: Cinamomum cassia Presl.

    Bộ phận dùng: Vỏ gốc hoặc vỏ khô của thân cây.

    Tính vị: Vị cay, ngọt, tính nóng.

    Qui kinh: Vào kinh Thận, Tỳ, Tâm và Can.

    Tác dụng: trừ lạnh và giảm đau, làm ấm kinh lạc và tăng lưu thông.

    Chủ trị:

    – Thận dương suy biểu hiện như lạnh chi, đau và yếu vùng ngang lưng và đầu gối, bất lực và hay đi tiểu: Dùng nhục quế với Phụ tử, Sinh địa hoàng và Sơn thù du trong bài Quế Phụ Bát Vị Hoàn.

    – Tỳ Thận dương hư biểu hiện như đau lạnh ở thượng vị và vùng bụng, kém ăn, phân lỏng: Dùng Nhục quế với Can khương, Bạch truật và Phụ tử trong bài Quế Phụ Lý Trung Hoàn.

    – Hàn tà ngưng trệ ở kinh lạc biểu hiện như đau lạnh thượng vị và bụng, đau lưng dưới, đau toàn thân, kinh nguyệt không đều, ít kinh nguyệt: Dùng Nhục quế với Can khương, Ngô thù du, Đương quy và Xuyên khung.

    – Nhọt mạn tính: Dùng Nhục quế với Hoàng kỳ và Đương qui.

    Bào chế: Cạo sạch lớp vỏ thô, rửa sạch, thái phiến, phơi trong râm cho khô hoặc tán bột.

    Kiêng kỵ: Có thai không dùng. Kỵ lửa.

    Tên khoa học: Aconitum sinense Paxt.

    Họ Mao Lương (Ranunculaceae)

    Bộ phận dùng: rễ cái (vẫn gọi là củ).

    Rễ cái (còn gọi là củ mẹ): thu hái vào giữa hay cuối mùa xuân là tốt. Nếu để qua mùa thì củ teo và xốp. Thu hái về, cắt bỏ rễ con rửa sạch đất, phơi khô.

    + Ở Trung Quốc có nhiều loại cây Ô đầu: A.fortuei, A.chinense Paxt, A. carmichaeli, mang nhiều tên khác nhau: xuyên ô (mọc ở Tứ Xuyên), Thảo ô (mọc ở Giang Nam). Tuỳ theo sinh lý của củ, củ Ô đầu cũng có tên gọi khác nhau:

    + Ô nhuế: là Ô đầu có hai nhánh ở dưới đế giống như sừng trâu.

    + Trắc tử là vú lớn bên củ phụ tử.

    + Thiên hùng là Ô đầu dưới đất lâu năm không sinh đủ con.

    + Ở Việt Nam, mới phát hiện lại cây Ô đầu và trồng ở Lào Cai với những tên địa phương củ gấu tầu, củ ấu tầu, có Tên khoa học là A. forunei Hamsl (A. chinens Sieb).

    + Ở phương Tây, cây Ô đầu được trọng dụng nhất là cây A.napellus L không phân biệt dùng củ mẹ hay củ con, nhưng thu hái ở những thời gian khác nhau, củ mẹ vào cuối xuân, củ con vào cuối thu sang đông.

    Nói chung, củ khô, to, da đen, thịt trắng ngà để vào lưỡi thấy tê, không đen ruột là tốt.

    Thành phần hoá học: hoạt chất chính của củ Ô đầu là aconitin (chất gây tê đầu lưỡi) và các alcaloid khác. Ngoài ra còn tinh bột, đường, manit, chất nhựa, các acid hữu cơ.

    Các cây Ô đầu nói chung đều rất độc (thuốc độc bảng A). Nhiều dân tộc các nước xưa và nay dùng Ô đầu tẩm độc săn bắn súc vật (kể cả voi). Độc là do chất aconitin của nó, uống 1 mg đến 1,5 mg có thể chết người. Trong củ Ô đầu rửa sạch phơi khô, người ta quy định phải có 0,5% alcaloid toàn phần phụ thuộc vào loại cây, từng địa phương thu hái, thời gian thu hái, cách chế biến và bảo quản .

    Đặc tính của aconitin là rất dễ thủy phân trong dung dịch nước hay cồn ở nhiệt độ thường và với thời gian bảo quản . Với sức nóng (như lùi trong tro nóng), nó càng dễ thuỷ phân để cho chất benzoylaconin (400 – 500 lần kém độc) rồi aconin (1.000 – 2.000 lần kém độc hơn). Do đó, ta có thể giải thích tại sao nhân dân các vùng có cây Ô đầu (Tứ Xuyên – Trung Quốc) dùng củ tươi nấu cháo ăn để trị phong thấp như cơm bữa mà không bị ngộ độc.

    Tác dụng: trừ phong, táo thấp, trừ hàn, trợ dương, bổ hoả.

    Chủ trị:

    Theo Tây y: Làm thuốc trị ho, ra mồ hôi.

    Theo Đông y: Trị đau nhức, mỏi chân tay, (dùng ngoài) đặc biệt dùng uống trong chứng bán thân bất toại, chân tay co quắp, mụn nhọt lâu ngày.

    Liều dùng: Ngày dùng 3 – 4g để sắc.

    Kiêng ky: không thật trúng phong hàn và phụ nữ có thai thì không nên dùng.

    Cách bào chế:

    Theo Trung Y: Dùng Ô đầu sống hoặc nướng chín hoặc cùng nấu với đậu đen để giảm bớt độc tính tuỳ từng trường hợp (Bản Thảo Cương Mục).

    Theo kinh nghiệm Việt Nam: Tán nhỏ ngâm rượu 5 – 7 ngày để xoa bóp, hoặc tán bột trộn với bột thuốc khác làm thuốc dùng ngoài, ít khi dùng trong.

    Bảo quản: thuốc độc bảng A, để trong lọ kín, nơi khô ráo, mát.

    Dễ mọt nên năng phơi sấy (không quá 70 – 80o), tránh nóng ẩm.

    Tên khoa học: Angelica sinensis (Oliv.)Diels

    Họ Hoa Tán (Umbelliferae)

    Bộ phận dùng: rễ (vẫn gọi là củ).

    Thứ có thân và cả rễ gọi là Đương quy hay Toàn quy.

    Thứ không có rễ gọi là Độc quy. Xuyên quy là quy mọc ở tỉnh Tứ Xuyên (Trung Quốc) là loại tốt hơn cả.

    Lai quy: quy không thật giống.

    Toàn quy thường chia ra:

    + Quy đầu (lấy một phần về phía đầu).

    + Quy thân (trừ đầu và đuôi).

    + Quy vĩ (lấy riêng phần rễ nhánh).

    Quy có thịt chắc, trắng, hồng, củ to, nhiều dầu thơm không mốc mọt là tốt.

    Thành phần hoá học: có tinh dầu (0,2%), chất đường và sinh tố B12.

    Tính vị: vị cay, hơi ngọt, đắng, thơm, tính ấm.

    Quy kinh: Vào ba kinh Tâm, Can và Tỳ.

    Tác dụng: bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường.

    Chủ trị:

    + Kinh nguyệt không đều, đau bụng, chấn thương, ứ huyết, tê nhức, huyết hư, sinh cơ nhục, đại tiện bí (dùng sống hay tẩm rượu).

    + Tỳ táo, Tỳ hàn, ăn ít, băng huyết (tẩm rượu sao):

    + Quy đầu: chỉ huyết, bổ.

    + Quy thân: dưỡng huyết

    + Quy vĩ: hành huyết.

    – Thiếu máu, kinh nguyệt không đều: Dùng Đương quy với Bạch thược, Thục địa hoàng và Xuyên khung trong bài Tứ Vật Thang.

    – Kinh nguyệt ít: Dùng Đương qui với Hương phụ, Diên hồ sách và Ích mẫu thảo.

    – Vô kinh: Dùng Đương qui với Đào nhân và Hồng hoa.

    – Chảy máu tử cung: Dùng Đương qui với A giao, Ngải diệp và Sinh địa hoàng.

    . Đau do chấn thương ngoài: Dùng Đương qui với Hồng hoa, Táo nhân, Nhũ hương và Một dược.

    . Đau do nhọt và hậu bối: Dùng Đương qui với Mẫu đơn bì, Xích thược, Kim ngân hoa và Liên kiều.

    . Đau bụng sau đẻ: Dùng Đương qui với Ích mẫu thảo, Táo nhân và Xuyên khung.

    . Ứ trệ phong thấp (đau khớp): Dùng Đương qui với Quế chi, Kê huyết đằng và Bạch thược.

    – Táo bón do khô ruột: Dùng Đương qui với Nhục thục dung và Hoả ma nhân

    Liều dùng: Ngày dùng 4 – 28g.

    Cách Bào chế:

    Theo Trung Y: Rửa sạch bằng rượu, cắt bỏ đầu, thái mỏng, tẩm rượu một đêm.

    Theo kinh nghiệm Việt Nam:

    – Rửa qua bằng rượu, nếu không có rượu rửa bằng ít nước cho nhanh, vẩy ráo nước ủ một đêm cho mềm, thường đem bào mỏng một ly (dùng sống), cách này thường dùng.

    – Nếu rửa bằng nước và muốn để lâu, phải sấy nhẹ qua diêm sinh để chống mốc. Nếu bị mốc thì lấy rượu tẩy đi. Nếu quy bé, đồ qua cho mềm, xếp vào nhau, đập bẹp, ép thành miếng to rồi bào, sẽ được miếng quy to và đẹp.

    – Có thể bào mỏng rồi đem tẩm rượu và nếu cần thì sấy nhẹ lửa. Có người pha rượu với mật ong (1/5) để làm dịu tính cay rồi tẩm.

    – Có thể sau khi tẩm rượu thì sao qua (vi sao) để trị băng huyết.

    Bảo quản: để nơi khô ráo, đựng trong hòm gỗ, có lót ít vôi sống, khi trời ẩm nên mở hòm cho thoáng gió. Khi sấy, phơi không dùng sức nóng quá là mất tinh dầu.

    Chú ý: Đầu rễ có tác dụng bổ máu hơn. Phần cuối rễ tốt cho hoạt huyết. Phần thân rễ: hoạt huyết và bổ máu.

    Khi dùng phối hợp Đương qui với rượu có thể làm tăngtác dụng bổ máu.

    Kiêng ky: Tỳ thấp, tiêu chảykhông nên dùng.

    Tên khoa học: Daemonorops, draco Bl.

    Bộ phận dùng: dịch bài tiết mầu đỏ từ quả và thân.

    Tính vị: vị ngọt, mặn, tính ôn.

    Qui kinh: Vào kinh Tâm và Can.

    Tác dụng: cầm máu chữa lành vết thương. Hoạt huyết và trừ ứ bế, giảm đau.

    – Xuất huyết do chấn thương ngoài: Dùng Huyết kiệt tán nhuyễn rắc vào hoặc có thể phối hợp với Bồ hoàng.

    – Loét mạn tính, Sưng và đau do ứ máu do chấn thương ngoài. Dùng Huyết kiệt với Nhũ hương và Một dược trong bài Thất Li Tán.

    Bào chế: Thu hái vào mùa hè. Sấy hoặc hầm cho đến khi thành nhựa rắn, sau đó nghiền thành bột.

    Liều dùng: 1-1,5g dưới dạng thuốc viên.

    Kiêng kỵ: không dùng huyết kiệt khi không có dấu hiệu ứ huyết.

    Tên Hán Việt khác: Vũ nát (Bản kinh), Vũ trạch (Biệt lục), Mã xĩ phàn (Bản thảo tập chú), Nát thạch (Cương mục), Minh thạch, Muôn thạch, Trấn phong thạch (Hòa hán dược khảo), Tất phàn, Sinh phàn, Khô phàn, Minh phàn, Phàn thạch.

    Tên khoa học: Alumen, Sulfas Alumino Potassicus.

    Tên gọi:

    (1) Phàn có nghĩa là nướng, vị này do một loại khoáng chất nướng ra mà thành, nó có màu trong sáng nên gọi là Minh cho nên gọi là Minh phàn.

    (2) Khi rang lên cho 1 vị xốp trắng nhẹ khô nên gọi là Khô phàn.

    (3) Phàn là phèn, Minh là trong sáng, vị phèn có màu trong và sáng.

    Mô tả:

    Điều chế phèn chua từ nguyên liệu thiên nhiên là Minh phàn thạch, công thức K2S0, Sulfataluminium A12 (S04)3, A14(OH)3 có lần ít sắt nung Ming phàn thạch (Alunite) rồi hòa tan trong nước nóng, lọc và kết tinh sẽ được phèn chua, đó là loại muối có tinh thể to nhỏ không đều, khi thì một miếng to không màu hoặc trắng, có khi trong hay hơi đục, tan trong nước không tan trong cồn, Rang ở nhiệt độ cao phèn chua mất dần hết nước để thành Phèn phi, xốp nhẹ gọi là khô phàn (Alument Usium).

    Sản địa:

    Các nước đều có, Minh phàn thiên nhiên là một khối kết tinh hình 8 mặt màu trắng, vì lượng thiên nhiên ít nên phải cần nhân tạo mới đủ dùng.

    Tác dụng:

    Táo thấp, sát trùng, khử đàm, chỉ huyết, đồng thời lại còn có tác dụng làm mửa mạnh nhiệt đàm.

    Tính vị, qui kinh:

    Vị chua chát, tính lạnh Nhập kinh Tỳ.

    Chủ trị, liều dùng:

    NGứa âm hộ, đới hạ, ngứa lở (tán bột xức hoặc sắc rửa). Cổ họng sưng đau, đờm dãi nhiều, động kinh. Dùng từ 2-1 chỉ uống, ngoài dùng tùy thích.

    Kiêng kỵ: Chứng ho âm hư cấm dùng. Không nên uống nhiều uống lâu.

    Sơ chế: Nung đá Minh phàn (ALUNITE) sau đó hòa tan trong nước nóng, lọc và kết tinh, ngoài ra có thể chế phèn chua bằng cách nung đất sét cho tác dụng với ACID SULFURIC, rồi trộn với dung dịch KALI SULFAT rồi kết tinh. Dùng thứ trắng trong là thứ tốt.

    Bào chế:

    (1) Phương pháp ngày xưa:

    Cho phèn chua vào nồi đất nung đỏ rực cả trong lẫn ngoài, lấy ra đậy kín lại, cho vào trong tàng ong lộ thiên mà đốt, cứ 10 lạng phèn thì 6 lạng tàng ong, đốt cháy hết để nguội lấy ra tán bột. Gói giấy lại, đào đất sâu 5 tấc, chôn 1 đêm rồi lấy ra dùng (Lôi Công).

    – Không nấu thì gọi là sinh phàn, nấu khô cho hết nước gọi là Khô phàn. Nếu uống phải chế cho đúng cách (Lý Thời Trân).

    (2) Phương pháp ngày nay dùng 1 chảo gang có thể tích chứa được gấp 5 lần thể tích muốn phi, để tránh phèn trào ra. Cho vào chảo đốt nóng đến khi chảy, nhiệt độ có tới 800-9000. Phèn bồng trào lên, cho đến khi nào không thấy bồng trào lên nữa thì rút lửa để nguội. Lấy ra cạo bỏ cái đen hoặc vàng bám bên ngoài chỉ lấy thứ trắng. Tán mịn. Phèn phi tan ít và chậm tan trong nước.

    Bảo quản:

    Cần tránh ẩm. Đựng kín trong lọ.

    8. HOÀNG NÀNG (Mã tiền):

    ( STRYCHNOS WALLICHIANA )

    Mô tả : Dây leo, thân gỗ, có móc hoặc tua cuốn đơn hay kép. Lá mọc đối, có 3 gân. Cụm hoa hình chùy dạng ngù, mọc ở đầu những cành nhỏ. Hoa màu vàng nhạt. Quả thịt hình cầu, đường kính 4 – 7cm, có nhiều hạt dẹt. Hạt có lông mượt màu vàng ánh bạc. Tránh nhầm lẫn với nhiều loài Strychnos khác, cũng dạng dây leo.

    Phân bố : Cây mọc hoang ở miền núi.

    Bộ phận dùng : Vỏ thân và vỏ cành, quả. Thu hái quanh năm. Phơi hoặc sấy khô.

    Thành phần hóa học : Vỏ thân chứa alcaloid toàn phần 5,23%, strychnin 2,37 – 2,43%, brucin 2,8%.

    Công dụng : Chữa thấp khớp, đau nhức xương, chân tay co quắp tê cứng, đau lưng, đau hông, đau bụng, ỉa chảy. Còn làm cường dương. Uống tối đa 1 lần : 0,1g; 24 giờ : 0,40g dạng bột. Dùng ngoài chữa ghẻ, hủi và một số bệnh ngoài da khó chữa. Thuốc độc, không có kinh nghiệm không dùng.

    10. Rượu: Chất hòa tan và dẫn thuốc

    Như vậy bài thuốc om gà trên chủ trị trật đả, hành khí hoạt huyết và giảm đau (cơ cũng như xương) là khá hiệu quả. Cũng chính vì tác dụng hoạt huyết cao nên dùng om hàng ngày giúp gà khỏe là có cơ sở. Một sô vị thuốc có tính nóng, ấm nên giúp gà tiêu bớt mỡ dư và săn chắc, nhưng ngược lại để lâu (không xả thuốc) dễ dẫn đến nguy hại.

    Mặc dù bài thuốc om này rất tốt cho gà chọi, đã được nhiều sư kê lão làng sử dụng và mang lại hiệu quả cao nhưng đối với nhiều anh em thì tìm đủ nguyên liệu kể trên cũng thật khó. Anh em đừng lo, hiện nay trên thị trường đã có một loại thuốc om mình đã dùng thử và thấy vô cùng hiệu quả đó là thuốc om trúc linh. Thuốc được đóng vào chai vô cùng tiện lợi, anh em chỉ cần mua về rồi quét lên gà theo đúng hướng dẫn là được.

    Với thành phần 100% được làm từ thảo dược, không hóa chất, không gây tác dụng phụ, không ảnh hưởng đến gân gối.

    – Giúp da gà đỏ khỏe, dày da

    – Giúp gà điều hòa khí huyết, khỏe mạnh và nhanh hồi phục sau đá.

    – Giúp trị mốc, lăng ben cho gà hiệu quả.

    – Khử trùng, diệt độc và các kí sinh có hại trên ra gà.

    – Rút mỡ và tăng nội lực cho gà.

    – Hỗ trợ tan đòn, sát khuẩn vết thương sau khi đá.

    – Giúp gà hồi phục nhanh sau khi bị ốm hay khi đá về.

    Cách dùng hết sức đơn giản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lịch Tiêm Phòng Cho Gà Chọi Đầy Đủ!
  • Top 3 Cách Làm Cổ Gà Chọi To Cực Kì Hiệu Quả Sư Kê Phải Biết
  • Cách Làm Cổ Gà Chọi To: Bí Quyết Từ Những Sư Kê Nhiều Kinh Nghiệm
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Các Cách Làm Cổ Gà Chọi To Để Thuận Lợi Trong Thi Đấu
  • Cách Chọn Gà Chọi Tơ Có Thực Sự Quan Trọng Đối Với Kê Sư?
  • Cách Làm Nước Om Gà Chọi Và Kỹ Thuật Om Gà Chọi Hiệu Quả Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Độ Kết Ngũ Xã.!!!!đã Có Kết Quả!!!
  • Chế Độ Ăn Chuẩn Cho Gà Chọi
  • Cho Gà Chọi Ăn Cao Ngựa Có Tốt Không? Thuốc Bổ Cho Gà Chọi Chiến
  • 12+ Quán Cơm Gà Hội An “ngon Và Nổi Tiếng” Bạn Nhất Định Phải Thử
  • Hội An Có Gì Hay, Có Gì Chơi, Có Gì Ngon, 14 Điểm Hay Nhất Hội An
    • Om gà chọi giúp lỗ chân lông của gà thông thoáng, sạch sẽ.
    • Giúp gà lưu thông khí huyết
    • Giúp da gà dày, đỏ, có thể chịu đòn tốt hơn khi thi đấu.
    • Giúp gà bớt rận bọ, muỗi…
    • Loại bỏ bớt mùi hôi của gà.

    Ngoài ra om gà chọi còn tạo nên sự gần gũi giữa gà với chủ, bớt nhát người đi, không sợ khi chủ vào cho ăn, ôm ấp và vuốt ve.

    Cách làm nước om gà chọi tuyệt hảo

    Những nguyên liệu cần thiết để làm được một nồi nước om gà chọi tốt đó là:

    • Nghệ: Tốt nhất là dùng nghệ vàng. Nghệ có tác dụng làm da gà dày hơn và nhanh liền sẹo.
    • Chè: Các bạn có thể dùng chè tương hoặc chè khô. Nếu dùng lá chè tươi thì chỉ việc rửa sạch rồi bỏ thẳng vào nồi. Còn nếu bạn dùng chè khô thì phải cho vào 1 cái bít tất buộc lại rồi mới thả vào nồi. Chè sẽ giúp gà dẻo dai hơn.
    • Ngải cứu: Để đạt hiệu quả tốt nhất, các bạn nên chọn những cây già. Ngải cứu sẽ giúp gà nhanh tan vết bầm.
    • Rượu trắng: Chỉ nên dùng khoảng 1 chén nhỏ (hạn chế dùng rượu chivas, X.O, hennesy…)

    Ngoài ra, các bạn cần những nguyên liệu sau đây để phục vụ quá trình làm nước và om gà:

    • Đồ chứa: Nồi đựng nước om gà. Khuyến khích các bạn dùng nồi điện, vừa tiện lại sạch sẽ.
    • Khăn mặt: Ta nên lựa loại bông xốp để có thể giữ hơi nóng tốt nhất.
    • Miếng lót chân gà: Ta cần một miếng lót dưới chân gà để hạn chế việc hại móng gà khi đứng trực tiếp xuống nền quá lâu.

    Thời gian tốt nhất để om gà chọi

    Để om gà đạt hiệu quả tốt nhất thì ta không nên thực hiện sớm quá. Tốt nhất là sau khi gà đá gáy căng, cắt lông lần đầu xong là ổn ổn rồi. Đặc biệt, trước và sau khi gà đi đá ta cũng nên om gà vì nguyên liệu trong nồi nước om gà rất là tốt.

    Các bước thực hiện cách om gà chọi

    Các bước thực hiện om gà chọi cũng khá là đơn giản. Nhưng để dễ dàng cho những bạn mới, mình sẽ gửi tới các bạn một video hướng dẫn chi tiết kỹ thuật om gà chọi. Các bạn chỉ cần chú ý xem một chút là có thể làm theo được rồi.

    Lưu ý khi om gà chọi:

    • Không được để khăn nóng quá khi thực hiện om gà chọi
    • Tránh chườm khăn nóng vào đùi gà vì sẽ làm mất gân gà
    • Chỉ nên phơi nắng gà sau om trước 10h, nếu sau 10h mà phơi gà khả năng cao gà sẽ dính đi ỉa, sổ mũi…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bỏ Túi Bí Quyết Chọn Gà Chọi Qua Màu Lông ” Đá Gà Thomo
  • Bí Quyết Chọn Gà Chọi Qua Màu Lông ” Đá Gà Thomo
  • Bán Gà Đá Mái Ô Bông Chuẩn Nọc 2021
  • Gà Tử Mị Là Gì
  • 7 Đặc Sản Vĩnh Phúc Từ Gà Chọi Nhất Định Phải Thử
  • Cách Om Gà Chọi Đúng Kĩ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Sự Thật Thú Vì Về Gà Chọi Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Những Cách Chăm Sóc Và Phòng Bệnh Cho Gà Chọi Cực Hay Bạn Nên Biết
  • 10+ Bí Quyết Nuôi Gà Đá Cực Sung Cực Nhanh Và Hiệu Quả
  • Cận Cảnh Những Chú Gà “siêu Đen” Có Giá Đắt Nhất Thế Giới
  • Kinh Nghiệm Chọn Và Nuôi Gà Chọi
  • Một trong những công việc hết sức quan trọng và nó không thể thiếu, nhờ vào việc om gà mà mỗi chú gà sẽ có một lớp da khá săn chắc, giúp cho gà chịu đòn tốt và đòn cũng nặng hơn so với đối phương nếu không được om chườm kỹ lưỡng. Như vậy, việc om gà chọi là rất cần thiết, đây chính là một trong những điều khá quan trọng trong việc huấn luyện gà chọi. Với bài viết này, chúng tôi xin được hướng dẫn các bạn cách om gà mà mình vẫn hay thường làm.

    Ngải cứu, lá chè tươi, chè khô, lá trầu tươi, Nghệ vàng cả củ hoặc xay ra.

    Bước 1: Bạn cho nghệ với là ngải (lá chè khô hoặc chè, lá trầu tươi) vào xoong đun sôi với nước sạch một lúc thì tắt đi để nguội tầm 5 phút.

    Bước 2: Anh em dùng một chiếc khăn mặt cũ đã giặt sạch tiến hành cho khăn vào nồi nước cho ướt hết rồi tiến hành vắt sạch khô nước lúc này khăn còn nóng thì anh em om từ đầu trước gập đôi chiếc khăn làm sao cho chiến khăn ôm trọn từ phần đầu tới phần cổ gà. Anh em xoa đều 2 thay khi khăn chụp cọn cổ và đầu gà sau đó thì lau đều từ đầu gà xuống đến cổ tiến đến là lau đề phần lưng gà và 2 bên vai gà, lúc này anh em tiếp tục nhúng khăn vào nồi nước vắt khô nước lau tiếp hai cách gà hai bên hông gà và dùng dưới đít gà rồi tiếp đến đùi gà.

    Bước 3: Kết thức bước 2 thì anh em vẫn thao tác bình thường khoảng 10 lần thì nước cũng nguội rồi thì thôi. Lúc này anh em mang gà vào mu để phơi nắng một lúc cho dáo nước ở người gà rồi đưa gà vào chỗ mát.

    Lưu ý:

    * Khi om gà chọi anh em không nên để khăn nóng quá sẽ không tốt cho gà.

    * Anh em không nên chườm khăn nóng vào đùi gà vì sẽ ảnh hưởng tới mất gân gà.

    Mình rất mong nhận được nhiều sự đóng góp từ anh, em hơn nữa để có thể đóng góp cho anh, em những kiến thức bổ ích từ việc nhỏ nhất là cách nuôi gà chọi để khi anh, em đi đá gà ăn tiền có thể mang về những chiến lợi phẩm cho mình một cách hoàn toàn xứng đáng với những nỗ lực anh, em chăm sóc cho chiến kê của mình trong thời gian qua.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nuôi Gà Chọi Bách Chiến Bách Thắng
  • Download Tải Game Bắn Gà 1 2 3 4 5
  • Những Loại Thức Ăn Cơ Bản Trong Chế Độ Dinh Dưỡng Dành Cho Gà Chọi
  • Gà Chọi Chiến Thành Tài Nhờ Các Kỹ Thuật Chăm Sóc Thất Truyền Từ Lâu
  • Nghiên Cứu Một Số Đặc Điểm Sinh Học, Khả Năng Sản Xuất Của Gà Chọi Nuôi Tại Huyện Tân Yên Tỉnh Bắc Giang
  • Hướng Dẫn Cách Om Gà Chọi Tốt Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Khu Chợ Độc, Lạ Chỉ Có Ở Việt Nam
  • Cách Chọn Mặt Gà Chọi Hay, Hướng Dẫn Chọn Gà Chọi Hay
  • Cách Chọn Và Chăm Sóc Gà Chọi Tơ Tốt Nhất
  • Bạn Có Biết Cách Chăm Sóc Gà Chọi Tơ ?
  • Bao Cao Su Đôn Dên Khúc Giữa Quai Đeo Giữ Cậu Bé Luôn Thẳng
  • 1.Hướng dẫn cách om gà chọi:

    Công việc om gà chọi trong khoảng thời gian nào thì tốt nhất?

    Xin thưa với các sư kê đối với om gà chọi thì giai đoạn thích hợp nhất để chúng ta có thể om gà là khi gà đá gáy căng, đã cắt lông lần đầu xong thì là om được rồi.Vì lúc đấy chúng đã đủ tuổi để om. Ngoài ra, thì khi gà chuẩn bị đi chiến và đi chiến về anh em cũng có thể om gà được.

    2.Nguyên liệu để om gà chọi gồm những gì?

    Việc chúng ta chuẩn bị nguyên liệu om gà chọi này thì tùy thuộc vào mỗi người, mỗi vùng có một cách chuẩn bị nguyên liệu khác nhau để om gà chọi.Đây là một số nguyên liệu cơ bản để có cách om gà chọi hay

    a.Nguyên liệu:

    Ngải cứu

    Lá chè tươi, chè khô, lá trầu tươi.

    Nghệ vàng cả củ hoặc xay ra.

    b.Các bước thực hiện cách om gà chọi:

    Bước 1: Các sư kê cho nghệ với lá ngải (lá chè khô hoặc chè, lá trầu tươi) vào trong nồi đun với nước sạch đến lúc sôi thì tắt đi để nguội tầm 5 phút.Các sư kê chú ý nhớ phải chọn những củ nghệ càng vàng càng tốt

    Bước 2:Sau đó các sư kê dùng một chiếc khăn mặt mềm cũ đã giặt sạch rồi tiến hành cho khăn vào nồi nước cho ướt hết rồi tiến hành vắt sạch khô nước lúc này khăn còn nóng thì chúng ta bắt đầu om từ đầu trước gập đôi chiếc khăn làm sao cho chiến khăn ôm trọn từ phần đầu tới phần cổ gà. Chú ý chúng ta phải xoa đều 2 thay khi khăn chụp cọn cổ và đầu gà sau đó thì lau đều từ đầu gà xuống đến cổ tiến đến là lau đề phần lưng gà và 2 bên vai gà,sau đó chúng ta tiếp tục nhúng khăn vào nồi nước vắt khô nước lau tiếp hai cách gà hai bên hông gà và dùng dưới đít gà rồi tiếp đến đùi gà.Các sư kê nhớ làm theo đúng quy trình như vậy

    Bước 3: Kết thức bước 2 thì sư kê vẫn thao tác bình thường tầm 10 lần thì nước cũng nguội rồi thì chúng ta không om nữa.Sau đó sư kê mang gà ra phơi nắng một lúc rồi đưa gà vào chỗ mát cho gà nghỉ ngơi

    Lưu ý:

    Cùng Danh Mục:

    Nội Dung Khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xem Gà Chọi Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Vần Gà Chọi Vụ Lông 2 Đúng Kỹ Thuật Không Làm Hỏng Gà
  • Gà Ba Hàng Vẩy Tốt Hay Xấu? Khám Phá Bí Mật Gà Chọi
  • Cách Vào Nghệ Cho Gà Chọi
  • Học Nấu Ăn Tốt Nhất
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100