【#1】Gà Chọi Mỹ Thần Kê Đá Cựa Tốc Độ Nhanh Như Máy

Gà chọi Mỹ là dòng gà cũng được nhiều dân chơi gà ở Việt Nam quan tâm. Với dáng vẻ to lớn đặc trưng của mình có sự khác biệt so với các giống gà chọi, gà đòn của Việt Nam. Vì thế mà nếu chỉ nhìn sơ qua cũng có thể nhận ra được. Những con gà này được đặt mua từ nửa vòng trái đất về nước ta. Đáp ứng được nhu cầu đam mê nuôi gà, chơi gà và tham gia các trận đá gà cỡ lớn ở khu vực. Một điều cần phải biết rằng ở Mỹ hoặc các nước phương Tây thì đa phần không có đá gà chọi gà. Luật động vật của bên họ không cho phép những điều như vậy. Vì thế gà chọi Mỹ thường chỉ tham gia các cuộc thi sắc đẹp là chính. Tức là hiểu nôm na các hội thi gà, hội thi động vật.

Nguồn gốc gà chọi Mỹ

Đây là giống gà được lai tạo từ các giống gà chọi Anh. Khi đó trong quá trình thuộc địa và di dân thì những con gà chọi Anh được mang sang Mỹ. Trải qua quá trình nhân giống và chọn lọc thì đã tạo nên được 1 dòng gà chọi mới. Có thể nói tổ tiên của gà chọi Mỹ là gà chọi Anh.

Tại Mỹ hoặc các nước trong khu vực châu Âu thì đa phần các dòng gà chọi được nuôi làm cảnh. Những cuộc thi đá gà đều là bất hợp pháp. Vì thế người ta thường tìm tới những thiên đường cho dân đá gà như Campuchia, Philippine, Lào, Thái Lan.

Trên thế giới có những giống gà chọi nổi tiếng như

  • Gà nòi (Việt Nam)
  • Gà chọi Bình Định (Việt Nam)
  • Gà Cao Lãnh (Việt Nam)
  • Gà Chợ Lách (Việt Nam)
  • Gà Asil (Ấn Độ)
  • Gà chọi Mỹ (Mỹ)
  • Gà chọi Anh (Anh)
  • Gà chọi Pêru (Peru)
  • Gà chọi Cuba (Cuba)
  • Gà chọi Philippine (Philipin)
  • Gà chọi Mã Lai (Malaysia)
  • Gà Sumatra (Indonesia)
  • Gà Shamo (Nhật)
  • Gà Satsumadori (Nhật)
  • Gà rừng Saipan (Mỹ)
  • Gà chọi Thái (Thái Lan)

Đặc điểm gà chọi Mỹ

Rất dễ nhận biết dòng gà Mỹ bởi chúng có ngoại hình khác biệt so với các dòng gà chọi khác. Kích thước to lớn cho phép chúng tạo nên sự áp đảo trong cuộc chiến. Tuy nhiên vóc dáng này vẫn thua những dòng giống gà chọi cỡ lớn như gà chọi Asil của Ấn Độ.

Đặc điểm về ngoại hình

Nếu so sánh với kích thước gà đòn Việt thì chúng to hơn một chút. Ngoại hình được chia làm 3 phần rõ rệt có thể nhận biết như đầu cổ, thân mình và đuôi. Ngoài ra thì hệ thống lông của chúng cũng rất dài và tốt nên đa phần sẽ tham gia các trận đấu gà đá cựa. Hệ thống lông này cho phép chúng có lợi thế khi đá gà khi nhanh hơn, chịu đòn tốt hơn.

Màu lông phổ biến nhất của các dòng gà Mỹ đó là màu tía, điều hoặc đen. Chúng làm tăng thêm gam màu sặc sỡ của những con gà tăng lên đáng kể.

Do thuộc dòng gà cựa nên chia làm 3 dạng cựa chính là cựa tròn, cựa dao và cựa tròn ngắn. Người ta phân loại dòng gà này thành 3 loại để kết hợp với từng loại phụ kiện cựa tương ứng phù hợp. Nhằm tăng thêm tính sát thương và kịch tính của gà chọi.

Đặc điểm chiến đấu

Sở hữu hệ thống lông dài và tốt cho phép chúng có lợi thế khi chiến đấu. Kết hợp với những đôi chân khỏe, nhanh nhẹn khiến chúng là lựa chọn số 1 cho những trận đá gà cựa. Chúng sở hữu lối đá nhanh và mạnh có thể tung những cú đòn đá ác liệt hơn đối thủ. Nhờ đó mà có thể kết thúc đối thủ nhanh chóng nếu được sử dụng và lắp thêm các loại cựa dao, cựa sắt.

Nếu so sánh về tốc độ thì chúng có tốc độ cũng gần bằng gà chọi Cao Lãnh. Tuy nhiên lại nổi bật hơn ở khả năng chịu đòn và kết cấu cơ thể. Vì thế mà chúng có thể tránh được những đòn cáo, đòn độc dính vào cơ thể bởi các loại cựa tác động tới nội tạng, tim, phèo, phổi.

Gà chọi Mỹ vì sao được ưa chuộng?

Tốc độ ra đòn cực nhanh

Như đã nói bên trên thì việc được chọn lọc kỹ nên gà chọi Mỹ có lợi thế về tốc độ ra đòn. Sự nhanh mạnh của chân, cánh của gà cho phép chúng tăng tốc độ ra đòn. Chúng có thể ra đòn chớp nhoáng và hạ gục gà đối thủ trong chớp mắt. Tốc độ này được cho là xếp cùng mâm với gà Cao Lãnh của Việt Nam. Vì thế mà gà Mỹ rất được ưa chuộng trong các trận đá gà cựa.

Khó bị dính đòn độc, đòn cáo

Một đặc điểm về cơ thể, nội tạng của gà chọi Mỹ khiến chúng khó bị các đòn hạ gục tại trận. Nếu bạn để ý kỹ thì các dòng gà khác có khả năng gục ngay tại trận mà không kịp phản ứng gì. Còn gà chọi Mỹ nhập thì không. Lý do rất đơn giản chính là các cơ quan nội tạng của chúng có kích thước nhỏ hơn các giống gà chọi khác. Hơn nữa chúng lại phân bố bên trong sâu cơ thể. Vì thế mà rất ít khi cựa có thể đâm trúng phổi hoặc trúng tim. Đây là 2 vị trí mà rất dễ bị tổn thương và gây ra cái chết đột ngột ngay lập tức.

Tông dòng chuẩn

Do đã được nghiên cứu và bảo tồn về gen nên gần như là dòng gà này là chuẩn nhất về kiểu gen, kiểu hình. Những nhà nhân giống bên Mỹ thường dựa vào số liệu để nhân giống và chọn lọc và ít khi kiểu nhân giống bằng kinh nghiệm như sư kê Việt. Họ dựa trên các số liệu ghi chép cẩn thận nên đa phần các dòng gà chọi Mỹ nhập đều rất đảm bảo về chất lượng. Tuy nhiên đó phải là những con gà được mua tại Mỹ và nhập về Việt. Còn gà chọi Mỹ nhân giống tại nước ta thường bị lai tạp nhiều do các sư kê Việt chưa có nhiều kinh nghiệm và kiến thức.

Các dòng gà chọi Mỹ nổi tiếng nhất

Như chúng ta đã biết thì bên nước Mỹ có những nhà nhân giống rất giỏi. Họ nhân giống chọn lọc và tạo ra các chủng gà mới. Những chủng gà này được đặt tên theo nhà nhân giống đó. Ngoài ra, họ thường đem gà của mình đi thi đấu bằng các cuộc thi sắc đẹp. Nếu gà dành chiến thắng sẽ tăng được rất nhiều danh tiếng cho chủ nhân.

Gà chọi Mỹ dòng McLean Hatch

Được nhà nhân giống Mclean phát triển khi có những đặc điểm về tốc độ đá nhanh, mạnh, cao và tốc độ tốt. Hơn thế nữa chúng lại nổi bật với sự tinh ranh của mình khiến bất ngờ cả chủ nuôi và người xem. Áp đảo gà đối thủ bằng tốc độ, sức mạnh có khả năng dành chiến thắng cao độ.

Đặc điểm nhận dạng của dòng này chính là có mào dâu kết hợp với đuôi dạng xòe quạt là chủ yếu. Dáng vẻ oai phong lẫm liệt với trọng lượng rơi vào khoảng từ 2,8 cho tới 3kg.

Dòng gà chọi Mỹ Kelso

Nổi bật thứ 2 đó chính là dòng gà Kelso. Chúng đã tạo được nhiều danh tiếng khi đã dành nhiều chiến thắng trong các trận đá gà trên thế giới. Cũng giống như dòng McLean Hatch thì gà Kelso cũng rất nhanh, mạnh, bay cao để đá. Hơn thế nữa với khả năng phản ứng nhanh của mình cũng giúp chúng né đòn hiệu quả.

Đặc điểm nhận dạng của dòng gà chọi Mỹ Kelso chính là đầu cổ thuôn tròn với mào thường là mào vua hoặc mào dạng 3 lá. Phần đuôi gà thường sẽ có 2 lông đuôi dài nổi bật hẳn lên.

Dòng gà Doc Robinson

Đây là dòng gà nổi bật thứ 3 mà chúng tôi giới thiệu. Kết quả của nhiều năm nghiên cứu lai tạo giống của Clarence Stewart. Ông đã tiến hành lai tạo và chọn lọc những cá thể tốt nhất từ dòng gà Jack Walton Hatch chân vàng và 1 gà mái chân đỏ. Nổi bật với dáng đứng oai vệ và thon gọn cho phép đá đau, nặng và kết liễu đối thủ sớm.

Đặc điểm nhận dạng của dòn này chính là có mào nhỏ đầu nhỏ với phần đuôi xòe cánh quạt nhưng khá ngắn. Tướng đứng oai vệ cao, thon gọn với chân màu xanh hoặc vàng đốm.

Ngoài ra còn có các dòng gà chọi Mỹ khác nữa mà chúng tôi chưa cập nhật được như Roundhead, Kearney White hackle, Regular Grey…

làm bảng gà như minh

Gà chọi Mỹ giá bao nhiêu?

Rất khó xác định mức giá của dòng gà chọi này. Đơn giản vì có quá nhiều loại trên thị trường dẫn tới nhiễu loạn về giá. Nếu gà chuẩn thì có giá 500 đô tới vài nghìn đô là bình thường. Nhưng các loại gà lai Mỹ F1 hoặc F2 hoặc sâu nữa thì giá lại khá rẻ.

Gà chọi Mỹ nhập tông dòng chuẩn từ bên Mỹ thì mức giá của chúng từ vài trăm tới vài nghìn đô. Nếu mua được của các nhà nhân giống thì yên tâm nhất nhưng giá cao. Hơn nữa chúng cũng không hăng máu chiến như gà chọi Việt ta.

Gà chọi Mỹ nhập từ Campuchia, Thái Lan, Lào… với ưu điểm đã được huấn luyện và máu chiến hơn. Dạng này thường từ 500 đô, con đã có chiến thắng khoảng 1,3 nghìn đô. Và không phải lúc nào cũng có mà bán. Đặc biệt trong điều kiện dịch covid đang hoành hành như thế này.

Gà chọi Mỹ tại Việt Nam mua bán trên Facebook thì đa phần đều là gà lai, gà tạp. Mức giá chỉ khoảng 50-100 đô mà thôi. Nó cũng giống như kiểu mua gà bóng ấy. Tức là hên xui được gà ngon, gà đẹp.

Mua gà chọi Mỹ ở đâu ?

Các sư kê muốn mua gà chọi Mỹ thì chắc các trang trại gà miền Nam, miền Trung nhiều hơn. Tại đây ưa chuộng các dòng gà đá cựa sắt hơn gà miền Bắc. Vì thế mà người nuôi và phong trào nuôi cũng nhiều hơn. Không nên mua của những người rao bán trên chợ tốt hoặc các trang rao vặt. Rất khó có thể đánh giá được chất lượng.

Tham gia các hội nhóm facebook chuyên về gà chọi Mỹ là tốt nhất. Những trại gà lớn nên tới trực tiếp mua thay vì mua bán online. Chúng sẽ giúp cho chọn được những con giống tốt, được bảo hành kỹ càng và đầy đủ.

Một chú ý nữa cũng không nên mua trên shopee với các dạng gà con, gà trứng về ấp. Bởi chúng ta không thể biết được nguồn gốc của chúng như thế nào. Dẫn tới việc nở ra có phải gà chọi hay không chứ chưa nói tới là gà Mỹ hay gì cả.

【#2】Đá Gà Mỹ Lai Có Một Không Hai.

Có thể bạn chưa biết ngoài đá gà chọi ra còn có rất nhiều loại đá gà khác được biết đến nhiều hiệ nay, chẳng hạn như đá gà mĩ nó là một trong những loại gà được nhiều người chơi nhất hiện nay, ngoài Việt Nam ra thì hầu như nước nào cũng chơi đá gà mĩ trong mỗi trận đấu.Hiện nay chơi gà chọi ít như vậy vì để nuôi được một con gà chọi rất khó vì phải chăm sóc thật tốt nó đòi ngoài nuôi ra bạn còn phải chọn giống gà tốt, thứ 2 chọn tướng gà thật đẹp oai phong mất rất nhiều công sức để chọn ra chiến kê.Ngoài ra gà chọi bạn chỉ có thể nuôi được 3 con gà chọi là nhiều trái lại giống gà mỹ có thể nuôi đến hàng chục con chỉ cần bạn nhốt cúng vào những chiếc ô nhỏ.Và việc nuôi gà mỹ cũng đơn giản hơn nuôi gà chọi rất nhiều,chỉ cần huấn luyện là có thể chiến đấu .Do nhu cầu ngày nay, người ta chủ yếu chuộng’đá gà cựa sắt” việc mỗi con gà mang 1 chiếc cựa sắt làm cho mỗi lần chiến đấu là số gà bị thương nặng hoặc cũng có thể bị tử vong rất nhiều .Ngoài giống gà mĩ thuần chủng người ta còn lai tạo ra rất nhiều giống gà lai mĩ có những đặc tính ưu việt,nhanh nhẹn ,hiếu chiến và được nhiều người yêu thích và rất chuộng ở Việt nam .

Đặc điểm của gà mĩ lai

Gà mĩ lai là việc tiến hành lai tạo của các giống gà mĩ rặc,và các giống gà khác để tạo ra gà mĩ lai có đặc điểm tốt nhất ,hiếu chiến ,khôn ngoan hơn,mạnh mẽ hơn.Gà mĩ được lai tạo bởi một số những dòng nổi tiếng như:gà peru,gã asil gà phi…

Cách nuôi gà

Cũng giống như cách nuôi gà chọi gà mĩ được nuôi theo đúng qui trình như sau:

Chuồng trại:Luôn đảm bao rằng chuồng gà của bạn luôn sạch sẽ thoáng mát ,và luôn được vệ sinh,phòng bệnh ,chống

Cách nuôi gà và chế độ dinh dưỡng cho gà ăn :Gà được ăn uống đầy đủ các thức ăn cần thiết để nó đá tốt.Không cho gà ăn những thức ăn bẩn và linh tinh hay nhưng thức ăn đã bị hỏng .Vì như vậy sẽ khiến gà bị bệnh .Chúng chủ yếu ăn các thức ăn như lúa,ngô ,nói chung là thức ăn từ lúa ngũ cốc .Ngoài ra nên bổ sung vào khẩu phần ăn hàng ngày dinh dưỡng cần thiết giúp cho gà khỏe mạnh ,sức chiến đấu cao và bền bỉ khi ra chiến trận.

Đó là những cách nuôi gà cơ bản để gà luôn khỏe mạnh.Vậy cách nuôi gà đá có lực là như thế nào?Ngoài chế độ ăn ,cách nuôi như đã nói ở trên thì 1 chế độ luyện tập chính là yếu tố căn bản giúp gà đá ật tốt .Có 3 cách để luyện tập cho gà : thứ 1 cho 2 con gà vần với nhau .mục đính của cách luyện tập này là cho gà quen hơi nhau và quen với trận chiến.Hình thức tập thứ 2 nhằm mục đích cho gà khỏe đó chính là cho gà tập với người để cho quen vói các lối đá.Và cuối cùng hình thức thứ 3 sẽ nhằm rèn luyện sự dẻo dai cho gà của bạn chính là hình thức cho 2 gà chạy lồng.

Tìm kiếm phổ biến:

【#3】Gà Chọi Mỹ Và Việt Đang Là Hai Dòng Siêu Hot Ở Các Trường Đấu Quốc Tế

Hùng kê đại chiến Xám

sở hữu chiến tích lẫy lừng thắng lợi 21 trận của đá gà Xám Thần cùng sở hữu sự anh dũng tinh nhuệ của những hùng kê đại chiến thuộc giống gà này đã giúp gà chọi Xám biến thành thần kê số một của Việt Nam.

bây chừ , đá gà Ô Taxi đang giữ kỷ lục thắng lợi phổ biến nhất trong dòng chọi gà ô. chọi gà Ô đá hay cơ bản là gà ô ướt, đá gà ô kịt, chọi gà ô mơ và chọi gà ô miến tía.

Đá gà Bạch Nhạn

Đúng như tên gọi, cái gà Bạch Nhạn chiếm hữu bộ lông trắng muốt như tuyết mùa đông và rất nổi trội trên làn da màu đỏ tuyệt đẹp.Thế mạnh của giống chọi gànày nằm ở kĩ năng phát hành những đòn đá, lối đá đẹp và vô cùng thích mắt .

chiếm hữu lý lẽ đá thanh nhàn , trông rất nhẹ nhàng mà lực sát thương cực kì mạnh, đòn đá rất hiểm và đúng mực giúp Bạch Nhạn hạ gục kẻ thù gấp rút.

Trong 3 giống nói trên có thể nói gà chọi Xám được xếp vị trí hàng đầu và được mệnh danh là đá gà hay nhất thế giới chiếm hữu các chiến tích lẫy lừng cho tới hiện tại chưa sở hữu giống gà nào vượt qua được. chọi gà Xám Thần (21 trận thắng), Xám Messi (19 trận thắng), Xám Bất Trị (18 trận thắng).

hùng kê đại chiến Mỹ với khởi thủy từ hùng kê đại chiến Anh Cổ được lai tạo cùng gà chiến của châu Á và châu Âu mà tạo thành những chú chọi gà cực kì uy dũng, khỏe khoắn , hiếu chiến . khác biệt , gà Mỹ mang thể linh động trong cả đá đòn và đá cựa nên chúng thường xuyên có mặt trong các trường chọi gà bự bé dại , các dịp lễ hội trong nước và quốc tế.

gà chọi Asil thường được sử dụng trong thi gà cựa sắt, cựa dao và rất được ưa thích ở các thức giấc phía Nam.

chiến kê Peru

gà Peru cũng được mệnh danh là thuộc top nhân loại khi chúng sở hữu trong mình các tính trạng mạnh nhất của những giống chọi gà châu Âu. với bản chất quả cảm , nhanh nhảu , chiến kê Peru rất được ưa chuộng sử dụng trong hùng kê đại chiến cựa dao và chơi đá gà cựa sắt. Chúng ít thích hợp chiếm hữu lối đá đòn truyền thống.

Đặc điểm đặc sắc của chơi đá gà Mỹ được phổ quát người ngưỡng mộ

Hình thức chọn chọi gà Mỹ thuần chủng, đá hay

Cách thức chọn gà chọi Mỹ qua các đời chọi gà

cơ chế chọn gà chọi Mỹ qua xem tướng chọi gà

phương pháp chọn hùng kê đại chiến ấy là: “Nhất thủ, nhì vĩ, tam hình, bốn túc”. tư yếu tố rất quan trọng để chọn được hùng kê đại chiến đá gà Mỹ siêu quần.

  • Nhất thủ: Cần căn cứ vào cấu trúc, màu sắc, thần thái của những phòng ban ở đầu gà chọi . Ví dụ: chọi gà Mỹ mang mắt hung dữ, mặt có vẻ lì lợm, da căng bóng, hốc mắt cao, chiếm hữu những kiểu mào rất oai phong (mào vua, mào công,…), mỏ mập khỏe… đa số đều đá nhiều năm kinh nghiệm .
  • nhị vĩ: Quan sát bộ lông của gà Mỹ nếu chúng chiếm hữu lông mã càng dài càng rẻ , tốt nhất là phủ xuống cả hông và phần đuôi. Lông cánh phải dày và lớn bạn dạng , độ dài có thể phủ xuống đồn đại cau, lông đuôi dài và thông thường lông thì thấp. khác biệt , chọi gà Mỹ chiếm hữu 3 màu lông điều – xám khô – màu ô ướt được xem là hùng kê đại chiến đá tốt .
  • Tam hình: Xem vóc dáng trọn vẹn của chiến kê Mỹ nếu đều rẻ thì mới chọn.
  • tứ túc: tức thị xem hình trạng chân và khác lạ là xem vảy của chân đá gà. các hướng dẫn cụ thể sẽ có ở các bài viết tiếp theo.

【#4】Giới Thiệu Giống Gà Chọi Pêru

Ở Mỹ và tại Peru, người ta đá cựa dao, nhưng một số nước Châu Á hay sử dụng cựa dao để gà đá có thể được sử dụng nhiều lần. Cao to và nặng, nhưng nhanh nhẹn, chúng mạnh mẽ và đâm tốt. Giống gà này đã có mặt ở Philippines, một nhà vô địch giải gà tơ Bakbakan nhờ gà pha máu Peru. Chọi gà ở Pêru là môn thể thao được ưa thích đặc biệt là ở vùng Lima. Bản năng, cách nuôi và huấn luyện khiến chúng trở nên vô cùng hiếu chiến trước những kẻ đối diện. Gallos không đơn giản chỉ là những con gà trống được ném từ đằng sau sân khấu vào sàn đấu, chúng được lai tạo, nuôi dưỡng và đào tạo để trở thành đấu sĩ. Gà Pêru còn là nguyên liệu cho món gà quay trứ danh Pollo a la Brasa.

Đặc điểm

Gà Peru có kích thước ngoại cỡ, to lớn, một số con to đến 5 kg hoặc thậm chí hơn, nhưng chúng vẫn đá như những con gà bình thường hay một số thậm chí còn đá hay hơn. Chúng có khả năng bay cao, dẫu to và nặng, và chúng đâm tốt với cú bật sâu chân. Trung bình, gà trưởng thành từ 12 tháng đạt khoảng 2,7-3 Kg, do khí hậu, chế độ dinh dưỡng và môi trường nên gà Peru thường ít khi đạt trọng lượng cao. Thân hình gà chia làm 3 đoạn rõ ràng: Phần đầu thì to, mòng lá hoặc dâu đổ, mắt đen nháy, mỏ dài và đen, đầu mỏ trắng, lông bờm vừa phải, không quá nhiều như gà chọi Mỹ. Gà con thường lông đen thui (Có phần đen hoặc vừa phải), đến khi trưởng thành trỗ mã thì thay đổi thành màu que hoặc điều xanh. Phần thân có lông hình gọn gàn, cầm đặc biệt rất chắc tay, gà Peru không có thịt đen mà thịt đỏ bầm, ngay từ gà con 3 ngày tuổi đã thấy thịt rất chắc và mạnh khỏe.

Lông mã cũng vừa phải, không quá phủ phê như gà chọi Mỹ. Điểm khác biệt dễ nhận thấy là gà peru khá cao, chân 2 đoạn rõ ràng, vảy thì không bàn tới, vì chơi gà peru và gà mỹ ít người xem vảy, 2 ngón chân giữa lúc nhỏ thì trắng, lớn lên thì song bạch đầu chỉ. Lườn dài đến hậu môn, dài nhất trong các dòng gà. Lưng có thể gù hoặc hơi gù. Phần đuôi có Bản đuôi vừa phải, đuôi cờ khoảng 3 cọng, đuôi bản khoảng 8 cọng. Có ba cộng đuôi cờ khá mỏng, không quá dài. Gà Peru từ nhỏ đã cầm rất chắc tay, lớn nhanh và đặc biết rất khỏe mạnh, hầu như trong quá trình nuôi ít thấy gà Peru bị bệnh tật hay chết vặt, trong khi gà mỹ gà phi thì yếu hơn. Gà Peru đá rất tốc độ, bo cực lớn, chịu đòn giỏi. Không ít khi thấy gà chồng 2,3 độ liền.

Nhìn chung, gà Peru khá xấu xí với đầu to, lưng gù, một số con cổ rất dài, một số con cổ to mập, bàn chân to, lông xấu, thậm chí một số bị trụi. Gà Peru có tất cả những yếu tố vốn có thể yêu thích của các sư kê. Chúng to con. Hai con Peru đá nhau trong sới có thể được quan sát một cách rõ ràng từ khu vực khán đài, các độ gà Peru thường chóng vánh, gà Peru thuần cũng không nhất thiết quý giá hơn gà Peru nửa máu. Một cá thể nửa máu lại quý hơn gà thuần đối với những người mà mục đích cản gà Peru là ghép ¼ đến ⅛ máu gà Peru vào gà Mỹ, có hai tính trạng rất tốt ở gà Peru có thể cải thiện cho gà chọi Mỹ, lai cận huyết gà Peru thì rủi ro hơn lai cận huyết gà Mỹ, nên lai đơn gà Peru. Trống giống rất kén chọn mái. Khi lai bầy (flock mating) trống Peru chỉ chịu đạp một vài con mái yêu thích và có thể giết số còn lại.

Chăm sóc

Gà Peru nên được chăn thả nơi đủ rộng rãi, không nên nuôi trong lồng hay nơi chật hẹp. Gà Peru nuôi ở những nơi đó sẽ không lớn đến kích thước tối đa, nên để mồng bởi trống giống không nên tỉa. Mái cũng kén chọn như trống, cái mồng giúp gà trống hấp dẫn hơn đối với con mái, dưỡng gà Peru mất 21 ngày như sau bảy ngày đầu gà được nhốt vào lồng (cage). Bảy ngày kế tiếp gà được thả vào lồng bay và chạy nhảy để luyện tập. Bảy ngày sau cùng lại đưa trở về lồng, chỉ cho gà ăn các loại hạt trong toàn bộ quá trình biệt dưỡng. Không dùng thức ăn viên (pellet). Về chất bổ, chích B12, tổng cộng 1 ml chia làm 3 liều chích mỗi tuần, không thay đổi trạng thái tự nhiên của chiến kê, không làm tăng hay giảm cân, ướt hơn hay khô hơn vào ngày thi đấu. Cơ thể, trọng lượng, trạng thái và hầu hết những khía cạnh khác của gà đều được giữ nguyên vào ngày thi đấu.

Nội Dung Khác

【#5】Ban Ga Tre My Da Thua Can Mai

ban ga my nhap can mai 2kg em no duoc 2 nam ae nao mua dt 0979023839 ga my Minh cho Lai Tao Chung voi nhau ra mot so ga con dinh ban ga con cho anh em nao co nhu cau choi xin lien he . ga peru con ban Clip coi con 10 ngày tuổi đá với 15 ngày tuổi can mua ga my lai 5057 thua de can mai.tai chúng tôi my to Tp Hồ Chí Minh – Loài vật Tp Hồ Chí Minh – Cần bán Xem tiếp

Tình hình nhà có con nhỏ do đi làm nên hok co t/g để chăm sóc , nên mình cần thanh lý hết mấy em gà đá hoặc cản mái cho A/E chơi Ms1: gà chuối lai máu mỹ nặng 9l2 chân xanh 2 chốt đen, gà đá bo lớn tốc độ, vô gây lẹ, ,tránh né khôn gà hok cho vô gây. đặc biệt em này đá tùy theo con mà nó đá. hok sợ màu nào con nào gà chưa xuống lông bao a/e zin 100% . Giá 800k fix chúc tiền xăng a/e ở xa.. bao a/e đem gà wa sổ thoải mái xong 1tr8

Ms2:gà điều lai nặng 1kg1 chân vuông 2 đường nước, bổn bến tre gà đá bo lớn nạp lùa tốc độ + chay chét, ăn lông tốt nắm đâu đá đó ,gà chưa đụng tới 1 cộng lông zin 100% gà wá xung ở ngoài bao gà đẹp A/E mua gà nhớ đem gà wa sổ giá 500k đủ loại dòng A/E nào cần gà nọc trống hoặc mái mình bán luôn A/E nào quan tâm fone cho mình nha! mình làm ăn lâu dài chứ hok phải 1 ngày 1 bữa, mình sẻ úp hình sau tại mình mới lên SG hồi sáng này nên sẳn đem gà cho A/E chơi thử bổn

Ga tre mỹ rặc hàng chuẩn 100% 10tháng cự mạnh, điều chân xanh thon nhỏ như đôi đủa nặng 1k150 bo đá buông đuôi nạp lùa tốc độ kinh khủng, nạp chính xác,né tránh tốt, nắm được lông nhảy 4, 5 chân liên tiếp. gà hình lông đẹp từng nét giá ra đ i Ké thêm 3 em gà lông 10tháng mấy cự mạnh giá từ 500k, 600k ,700k điều lai nặng 2k6 + điều bông lai nặng 2k3+ điều ô lai nặng 2k3,chân cẳn có đồ chơi 2 chốt đen gà nhìn đẹp mặt ác chiến xổ tốt

.Khang 28t LH: 0933 391 504. D/C 276/A Q.2 Lương Đình Của gần metro nếu ai hok biết tới đường hầm thủ thêm goi minh ra đón , mình buôn bán tại nhà nêm ae cứ yên tâm nha

Ai đi ngang nhớ ghé up cho mình nha mình sẽ trả lễ

GA CHUOI AN 1 THUA 1 DA TIEN

Số 2: gà tre lai 50,

Hội những người thích gà đá Facebook

Sân chơi của các bạn đam mê các loại gà đá : gà tre mỹ – gà nòi mỹ – gà nòi đòn – gà peru – gà asil – gà mỹ lai Bài đăng gần đây của người khác trên Hội những người thích gà đáXem tất cả Hình ảnh: Dat Ma Can ban e no chúng tôi bao so…… Dongtrieu Do k bit gi ** phan nhu thay phan , ga nao cha co luc an luc thua.

Nếu đây là lần đầu tiên bạn viếng thăm, vui lòng xem thông tin hướng dẫn tại FAQ Q. Thủ Đức – Cần bán 1 em lai Asil (ăn 1 cái) TPHCM Quận 7 bán tre lai mỹ giá HOt HOT Tân bình cựa khét sữa 2.7kg cản mái.

Sau hơn nửa tháng điều trị, bệnh nhân Hoàng Thị Quyên – nữ sinh bị xe ô tô cán trên đường Xã Đàn đã tỉnh lại, có thể viết, giơ ký hiệu. Ngày 20/3, thông tin từ gia đình, bạn bè của Hoàng Thị Quyên (21 tuổi, quê TP.Vinh, Nghệ An) cho biết, Ngay trong đêm, các bác sĩ tại bệnh viện đã tiến hành hội chẩn, thự hiện hiện phẫu thuật. Vụ tai nạn …. Mại dâm nam trá hình ngày càng “nóng” Hương Tràm lộ một bên ngực khi nằm trên bàn phẫu thuật thẩm mỹ. Đề xuất

Đặc Công Cuồng Phi _ Chương 99 (1) ¨°oO ღ Hàn Băng Các ღ Oo°¨

Ngày đó bế Tiểu Niệm rời đi, đưa hắn tới mai táng tại Nam Sơn, dưới ngôi nhà nhỏ trên cây của bọn họ, bởi vì Tiểu Niệm rừng nói rằng hắn thích nhất là ở đây ngắm trăng với tỷ tỷ. …. Thật ra nàng không biết, Nguyên Du Vân tự xưng là kiếm khách phong lưu đa tình, tự cho mình là tình nhân trong mộng của toàn bộ nữ tử trong thiên hạ, về cơ bản chỉ cần gặp được mỹ nhân, bản năng phong lưu của Nguyên Du Vân liền trỗi dậy, những lời ca ngợi so sánh với xuân

Kate Winslet với vai phản diện: Nỗi sợ đằng sau ‘Titanic’ TTVH Online

Giả thuyết về cái chết của bạn gái Mick Jagger: Tự vẫn vì bị căm (Thethaovanhoa.vn) – Những ngày gần đây, “bông hồng nước Anh” Kate Winslet đã trở lại “ánh đèn sân khấu”, để dự lễ ra mắt phim mới nhất của cô là Divergent. Tại phim này, nhân vật Dư âm của bộ phim sẽ ở đó mãi. Giờ đó là một dư cô gái trẻ. Bản tình ca My Heart Will Go On vang lên mỗi dịp Valentine, trên cả những sân khấu hơn hay căn phòng nhỏ mỗi khi người ta hồi tưởng về tình yêu.

BM: Hình ảnh về “độ tham ăn” của con người

Trong số 7 tỷ người đang sống trên hành tinh này, có 1,7 tỷ người thừa cân, và 870 triệu người hàng ngày đối mặt với tình trạng suy dinh dưỡng. Phải chăng đây cũng chính là mặt trái mà là lối sống công nghiệp vũ bão gây

Trọng sinh chi tiểu di dưỡng thành ký LipSton

Lộ Ảnh Niên luôn lợi dụng thân hình trẻ con ấy của mình đóng giả con nít, thường xuyên cố ý chiếm tiện nghi của người mình thương, như dụi đầu vào ngực Tào Thanh Thiển, hay đêm đòi ôm nàng ngủ và tìm cách hôn trộm. Lộ Ảnh Niên biết tương lai Tào Thanh Thiển sẽ có mối quan hệ tình cảm với Ngôn Lạc Trữ, người giờ đã là bạn học chung lớp của nàng, vì vậy bắt đầu dùng mọi cách ngăn cản để Tào Thanh Thiển không thể có cơ hội phát triển cùng tình địch.

Giá: 2tr Video clip: Xổ với gà vàng bông, asil lai mỹ, 2kg7 http://www.youtube.c. … Nhà còn nhiều gà tơ lai anh em cần thì qua xem hen. Xem tiếp · chúng tôi GA CHUOI AN 1 THUA 1 DA TIEN..844632) Ban ga tre lai can mai hoac da lau …

【#6】A Anh Ðào Cerises Cherries

1 LEXIQUE DE CUISINE VIETNAMIENNE A Anh ðào Cerises Cherries – Acerola (Malpighia glabra) or Acerolla B Ba khía Sesarma mederi, famille Grapsidae. Red Claw Crab Mangrove crab – Xem Cua, Còng – mud crab Crabe rouge ou Crabe à pinces rouges ou Sesarma bidens Ba khía thuộc họ với loài cua, sống ven sông rạch nhiều nhất ở vùng rừng ngập mặn ðầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển thuộc tỉnh Cà Mau. Con ba khía màu sậm sịt như màu ñất bùn Mắm ba khía ñược người bán gọi theo tên ñịa phương làm ra nó. Như mắm ba khía Bạc Liêu, Ba khía Châu ðốc, Ba khía Rạch Gốc, Ba khía Năm Căn, Cà Mau,v.v Trong ñó mắm ba khía Cà Mau có tiếng ngon nhứt. Mắm ba khía Cà Mau nay trở thành thương hiệu. Ba khía là loại sinh vật sống ở bến bãi, sông rạch trong rừng ngập mặn, hình dạng giống con cua; lớn hơn con còng, trên cái yếm màu nâu sẫm của nó có ba cái khía, tức 3 gạch nên người ta cho nó cái tên cúng cơm là ba khía. Người biết rành về còng và ba khía thì tháng năm hàng năm thì ba khía cái có trứng ñeo ñầy sau yếm, các thiếm ba khía mập mạp, ñô con va chắc thịt. Ba khía mang về ñem ngâm nước, rửa thật sạch ñất bùn. Sau ñó mới gỡ bỏ mai, bẻ ñôi thân ba khía, cả càng, gọng cũng bẻ rời, ñem trộn tất cả vào gia vị như tỏi, ớt, ñường, chanh hoặc dùng khóm bằm nhuyễn, xong ngâm hổn hợp một buổi cho ba khía thật thấm. Khi vị ba khía ñược ñầy ñủ ñộ mặn, chua, ngọt thì ba khía sẽ ngon và dịu khi ta thưởng thức. Cách ăn ba khía là tách yếm làm ñôi rồi bẻ nhỏ ngoe, càng ba khía ra ñể chiêm ngưỡng gạch son, rưới lên cơm phần nước ñã có trong yếm trộn chung. Vắt thêm ít chanh tươi trước khi ăn, mà ăn ba khía phải ăn với cơm nguội mới ñúng ñiệu ñồng quê, và ñừng quên nhai thêm vài trái ớt hiểm, vài tép tỏi, vài lát gừng sống vừa nhai cho âm ấm bụng. Sesarma mederi ou Bạc hà (xem Khoai nước) Colocasia sp. Famille : Araceae Taro shoot Bạch tuộc Pieuvre, poulpe Octopus céphalopodes (ou poulpoïdes) de la famille des octopodidae. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 1/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

2 Bằm – Băm nhỏ hơn Hacher – couper (quelque chose) en morceaux. Viande Chop up – Hash hachée. Hachis Bánh bao Brioche au porc à la vapeur Steamed bun dumpling that can be stuffed with onion, mushrooms, or vegetables. Bánh bao is an adaptation from the Chinese baozi to fit Vietnamese taste. Bánh bèo Banh beo: mini-galettes vietnamiennes de forme Banh beo: a central ronde au porc mijoté avec des crevettes hachées Vietnamese dish consisting of tiny round rice flour pancakes, each served in a similarly shaped dish. They are topped with minced shrimp and other ingredients such as chives, fried shallots and pork rinds. Eaten with Nước mấm (fish sauce). Bánh cuốn Crêpes vietnamiennes à la vapeur, farcies au porc. Rice noodle roll (souvent roulées ou pliées) – Rouleaux farcis à la vapeur On peut faire des Banh cuon sans les farcir de viande. Dans ce cas, on les consomme avec de la saucisse de porc vietnamienne et des pousses de soja. Appelés aussi “raviolis à la vapeur” Bánh Hỏi – Bánh Hỏi Thịt Nướng Vermicelles de riz très fins. Ils sont souvent servis garnis Grilled sweetened beef and d oignons nouveaux et avec un plat de viande grillée. pork slices, served with rice vermicelli Bánh mì vụn Miettes de pain Bread crumps Bánh tét – bánh chưng Gâteau de riz gluant Vietnamese savoury cake made primarily from glutinous rice, which is rolled in a banana leaf into a thick, log-like cylindrical shape, with a meat or vegetarian filling (such as mung beans), then steamed. bánh tét is a version of bánh chưng Bánh xèo Crêpes vietnamiennes aux oignons et aux crevettes; Banh xeo (Bánh xèo) que l’on mange principalement avec de la salade (rice pancake folded in half) Vietnamese crepe Crepe made out of rice flour with tumeric, shrimps with shells on, slivers of fatty pork, sliced onions, and sometimes button mushrooms, fried in one or two teaspoons of oil, usually coconut oil, which is the most popular oil used in Vietnam. It is eaten with lettuce and various local herbs and dipped in Nước chấm or sweet fermented peanut butter sauce. Rice papers are sometimes used as wrappers to contain banh xeo and the accompanying vegetables. Bao bọc Envelopper, couvrir To cover Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 2/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

3 Bào ngư Abalone Abalone Bao tử heo Tripes de porc Pig s tripe Bắp Maïs Maize / corn ( US ) Bắp cải Choux, choux de chine Head cabbage Bắp chuối Fleur de banane Banana Blossom: In addition to the fruit, the flower of the banana plant (also known as banana blossom or banana heart) is used in Southeast Asian, Tamil, Bengali and Kerala (India) cuisine, either served raw with dips or cooked in soups and curries. Bí ñao Courge cireuse – La courge cireuse est une plante de la Winter melon, also called famille des Cucurbitacées, cultivée comme plante white gourd or ash gourd, potagère dans les pays chauds pour son fruit comestible Hairy melon à maturité. Le terme désigne aussi ce fruit consommé comme légume. Nom scientifique : Benincasa hispida (Thunb.) Cogn., famille des Cucurbitacées, sous-famille des Cucurbitoideae tribu des Benincaseae, sous-tribu des Benincasinae. Nom commun : courge cireuse, courge à la cire, bidao, bénincasa, pastèque de Chine. de : Wachskürbis, en : winter melon, ash gourd, wax gourd, es : calabaza Bí ñao xanh Courgette Zucchini Bí ñỏ, bí rợ Citrouille Pumpkin Bơ Beurre Butter Bò cái, bò nói chung Vaches Cow Bồ câu ra ràng Pigeonneau qui commence à avoir un plumage Spuab Bò sữa Jersey Vache Jersey – La race Jersey est originaire de l’île de Alderney Jersey de laquelle lui vient son nom, une petite île anglaise située près de la France. Elle puise ses racines en Normandie et en Bretagne surtout. Les pmières Jersey atteignent les rives de l’amérique du Nord en , connues alors sous le nom d’alderney. Le nom Jersey n’est déterminé qu’en Après quelques décennies sur le continent, elles pnnent le chemin du Canada en 1868 et s’arrêtent à Montréal. Bò thịt Bœuf, Veau Ox Bò viên Boulettes de bœuf Beef ball Bọc bột ñể chiên Fritures Fritters Bôm chua, Trái chua Amarelle – Prunus cerasus caproniana – Plante, dite Sour cherry, sour cherry tree, aussi gentianelle, de la famille des gentianées, amère, Prunus cerasus tonique et fébrifuge. Bòn bon – loòng boong- nam trân – Longkong- lansium -Nom scientifique : Lansium Langsat Tên Hoa: 蘭 撒 果 (lan tản quả) domesticum Cor. – Famille : Xoan (Meliaceae) Aglaia dookoo, Aglaia domestica, and Aglaia aquea. Bông – Nấu ăn với các loại hoa Cuisiner avec des fleurs Cooking with flowers Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 3/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

4 Nhiều dân tộc có các món ăn chế biến từ các loài hoa như: người Nhật ăn hoa cúc ñồng, người Pháp nấu thức ăn với géranium, bourrache, người Hy Lạp dùng bông bí ñể chiên, dân Nam Mỹ có hoa của cây yucca dùng làm salad, xào. Ở Việt Nam, có nhiều món ăn ñược chế biến từ các loại hoa như: bông bí, hoa chuối bông ñiên ñiển, bông lục bình, bông hẹ, hoa hiên, bông lẻ bạn, bông mướp, bông sầu ñâu, bông so ñũa, bông sen, bông súng và hoa thiên lý. Bông cải Chou-fleur. Cauliflower BÔNG KIM CHÂM Fleurs d’hémérocalle – Hemerocallis Lily Buds – golden needles Hoa Hiên là hoa Kim Châm “lys d’un jour, lys sauvage ou lys jaune” – Famille : Liliacées (Daylily) cái hoa kim châm tươi nó ngọt lắm nên dân ta hay ăn. Nhưng cũng vì nó có nhiếu chất ñộc nên người ta mới phơi chao bay hết chất ñộc ñi ñó. Tốt nhất chỉ ăn kim châm khô thôi! Bông Lục Bình – Bèo tây La Jacinthe d’eau (Eichhornia crassipes) est une plante Water hyacinth Eichhornia Eichhornia crassipes aquatique des rivières, canaux et lacs des régions crassipes còn ñược gọi là bèo lục bình, bèo tropicales de la famille des Pontederiaceae. lộc bình, hay bèo Nhật Bản là một loài thực vật thuỷ sinh, nổi theo dòng nước, thuộc về chi Eichhornia của họ Họ Cỏ cá chó (Pontederiaceae). Bột Farine Flour Bột Báng Perles/Bille de Papioca Tapioca Pearl Bột bắp Fécule de Mais/Maizima – Amidon de maïs, farine de maïs, Corn Starch épaississant, liant Cornstars thickener / Cornflour thickener Bột cà ri Curry – Poudre de curry: Le mot “curry” est très Curry powder Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 4/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

5 probablement un anglicisme dérivé du mot en tamoul, kari qui signifie la préparation des épices destinées à l assaisonnement. En trois cent cinquante ans, alors que les Anglais passent implacablement du statut de marchands à celui de colonisateurs, il devient un terme attrape-tout englobant tout plat épicé nappé d une sauce épaisse. Mais si le curry est un concept imposé par les Européens sur la culture culinaire de l Inde, les Indiens attribuent à leurs plats des noms spécifiques : karama, byriani, rogan josh, tikka masala, korma, vindaloo. Bột ñậu khấu La cardamome (Elettaria cardamomum, du grec Cardamom καρδάµωµον / kardámômon, mot probablement d’origine indienne, transmis par les Arabes) est une plante herbacée à rhizome appartenant à la famille des zingibéracées originaire de la côte de Malabar, comme le poivre. Bột ðậu Nành Farine de Soja Soya Flour Bột Gạo Nếp Farine de Riz Gluant Glutinous Rice Flour Bột Gạo Tẻ Farine de Riz Blanc Rice Flour Bột Gừng Gingembre Moulu Ground Ginger Bột khai Bicarbonate d’ammodium Ammodium bicarbonate Bột Khoai Tây Fécule de Pomme de Terre Potato Starch Bột Năng Amidon de Tapioca Tapioca Starch Bột nổi Levure Baking powder Bột soda Bicarbonate de sodium Baking soda : ”’Baking soda”’ is a common name for sodium bicarbonate, a common alkali. ”’Bicarbonate of soda”’ is another common name, substituting “soda” for “sodium.” The term ”’bicarbonate of baking soda”’ is also used in some contexts,although it is not common and may be considered redundant. Bún bò Huế Soupe vietnamienne de Huê aux nouilles de riz et au Spicy beef noodle soup bœuf. originated from the royal city of Hue in Central Vietnam Bún là loại thực phẩm dạng sợi Vermicelles de riz (souvent déjà cuits) Boiled rice noodles tròn, trắng mềm, ñược làm từ tinh bột gạo tẻ, tạo sợi qua khuôn và ñược luộc chín trong nước sôi. Bưởi Pamplemousse et pomélo désignent en français deux Grapefruit or Pomelo types de fruits dont les noms peuvent être confondus provenant de deux espèces différentes du genre Citrus de la famille des Rutaceae. Ces fruits sont nommés commercialement “agrume” à l’instar des citrons, oranges et mandarines. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 5/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

6 C CÁ và Tên Cá Noms de poissons en Vietnamien – Remarques. :CÁ và Vietnamese Fish Names – Tên Cá : Những tên cá bằng tiếng Anh khó dịch ñược Remarks chính xác sang tiếng Việt nam, một lý do ñơn giản là những cá này ñôi khi là những giống không có ở Việt nam. Chúng ta còn nhớ cuộc tranh cãi sôi nổi gần ñây Cá Ba sa giữa giới nuôi cá Mỹ và Việt nam về gọi tên con cá catfish và những loại cá tương tự của Việt nam sản xuất như cá tra, cá basa, vân vân. Ví dụ chúng ta biết cá mập là con shark, hưng từ ñiển Việt Anh (TDVA) của Viện khoa học Xã Hội VN còn dịch là cá nhám. King mackerel, tuna thì tiếng Việt không dịch thống nhất. TDVA dịch cá thu là mackerel, cá ngừ thì dịch là tunny hay horse mackerel. Essential English Vietnamese Dictionary của Nguyễn ðình Hoà thì dịch tuna là cá thu, cá ngừ, mà mackerel cũng dịch là cá thu. Swordfish ñược Nguyễn ñình Hòa dịch là cá mũi kiếm, cá ñao. Do ñó rất là lộn xộn nếu chúng ta dịch tên cá tuna và mackerel ra Việt ngữ, vì tên cá thu và cá ngừ lẫn lộn tùy người dịch. Các bà nội trợ quen ñi chợ cá thì nghĩ rằng tuna là cá thu (tiếng Pháp là thon; nhưng hồi xưa chúng ta cho trẻ uống dầu cá thu,tiếng Pháp là huile de foie de morue) và cá ngừ là mackerel. Pangasius hypophthalmus apparenté aux silures (cá xác bụng) (Siluriformes souvent dits Poissons-chat). Pangasius hypophthalmus, tra, swai, or striped catfish, basa, panga, Siamese shark or sutchi catfish Iridescent shark, Pangasius hypophthalmus Cá bạc má – Cá Ba thú Maquereaux – Rastrelliger kanagurta Indian mackerel Indian mackerel CÁ BẠC MÁ (Chub Mackerel), loại Maquereau cá nhỏ, hình bầu dục, dài từ Chub Mackerel cm, có một ñường CÁ BÀN XA Castagnole fauchoir Sickle Fish – Sickle pomfret: Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 6/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

7 Cá bánh ñường (cá miễn sành hai Evynnis cardinalis gai) Fish Identification Photos: Sickle Pomfret, Taratichthys steinachneri: The Sickle Pomfret is characterized by its rectangular body shape which is covered with large black scales (each with a spine), projecting lower jaw, Long spine seabream (Yellow back seabream) Evynnis cardinalis Threadfin porgy Cá bè xước Scomberoides commersonnianus Talang queenfish Sauteur talang Talang queenfish, Skinnyfish Cá bơn Cardeau d’été, plie Paralichthys dentatus Flounder (Flounder, Fluke, Gulf Flounder, Gulf Flounder, Summer Flounder) Summer flounder have a flat, panshaped body that is brown on top with large spots and whitish on the underside. When larvae hatch, they have an eye on each side of the head. The right eye gradually moves to the left side of the head, next to the left eye. When they reach adulthood, both of the flounder s eyes are on the top or on the left. Solefish, Tongue fish, Tongue sole, Flounder sole, Speckled tongue sole, Speckled tongue Cá bơn, Sole – Cynoglosus robustus Solefish, Tongue fish, Tongue sole, Cá lưỡi trâu, Cá Bơn, Famille Cynoglossidae (Tonguefishes), Flounder sole, Speckled tongue sole, Cá lưỡi mèo, Cá lưỡi bò, sous-famille: Cynoglossinae Speckled tongue Flounder Cá Thờn bơn, Cá Bơn cát Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 7/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

8 Cá bơn hay cá thờn bơn là Solea est un genre de poisson de la famille des Soleidae. The true soles are a family, Soleidae, một họ (Soleidae) – True Soles – of flatfishes, and include species that Soleidae Cá Bơn ngộ – Cá Ngộ, Cá Bơn ngộ – Psetta maxima (anciennement Scophthalmus maximus) Scophthalmidae Turbot européen live in salt water and fresh They are bottom-dwelling fishes feeding on small crustaceans and other invertebrates. Other flatfishes are also known as soles. Turbot – Psetta maxima (Scophthalmus maximus)] Indian halibut, Flounder, Flatfish, Halibutfish Cá Bơn ngộ – Halibutfish Psetta maxima Cá Bơn vằn răng to Pseudorhombus arsius Flounder, Largetoothed Cá lưỡi trâu Sole à grandes dents Flounder, Smoothscaled Brill, False Brill, Bastard Halibut, Pseudorhombus arsius The soles are flatfishes of various families. Generally speaking, they are the members of the family Soleidae, but, outside Europe, the name ‘sole’ is also applied to various other similar flatfish, especially other members of the sole suborder Soleoidei as well as members of the flounder family. In the sole suborder Soleoidei: The true soles Soleidae, including the common or Dover sole Solea solea. These are the only fishes called ‘soles’ in Europe. The American soles Achiridae, sometimes classified among the Soleidae. The tongue soles or tonguesoles Cynoglossidae, whose common names usually include the word ‘tongue’. Several species of righteye flounder in the family Pleuronectidae, including the lemon sole, the Pacific Dover sole, and the petrale sole. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 8/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

9 Cá bống Le Goujon (Gobio gobio) est un petit poisson qui vit dans Goby les eaux douces d’europe. C’est un poisson combatif, mais très sensible à la pollution. Cá bống biển Hemitripteridae: Selon Wikipédia, L’hémitriptère Sea raven atlantique (Hemitripterus americanus, (en):atlantic sea raven) était classé dans la famille des cottes et des chaboisseaux, les Cottidae. Maintenant, la famille des Hemitripteridae a été créée pour l’inclure. Il partage d’ailleurs avec les chaboisseaux l’appellation de “crapaud de mer” et de “plogueuil” (Îles-de-la- Madeleine). Ses autres noms anglais : whip sculpin, gurnet, puff-belly, scratch-belly. Il se distingue des cottes et chaboisseaux par ses appendices charnus sur la tête, par l’apparence déchiquetée de la pmière nageoire dorsale et par sa denture plus développée. Sa peau est sans écaille et pourvue de piquants sur la ligne latérale et près des nageoires dorsales. Le dessus est d’une couleur brun rougeâtre, marbré de brun foncé et très versicolore, le ventre jaunâtre et les nageoires bigarrées de pâle et de foncé. Sa taille peut atteindre 60 cm et son poids de 3 kg, ce qui doit être de moins en moins fréquent aujourd’hui. L’hémitriptère, vivant dans les fonds rocheux ou durs, a un menu qui correspond bien à sa puissante denture : vorace, il consomme tout invertébré disponible, petits crustacés, coquillage et oursins, tout comme il se nourrit de poissons, tel le hareng, le lançon ou le merlu argenté. Sa prop chair est peu consommée par les humains, cette dernière étant bien parasitée (par des nématodes) et le poisson présentant plusieurs épines. On s’en sert un peu comme boëtte pour la pêche du homard. Au sortir de l’eau (aussi lorsqu’il avale un grand volume d’eau de mer), le ventre de l’hémitriptère atlantique se gonfle de telle sorte qu’une fois remis à l’eau il est incapable de plonger. Sea raven Cá bông lau (Pangasius krempfi) Espèce de poisson-chat Pangasius krempfi Pangasius krempfi thuộc chi Cá tra (Pangasius), phân bố chủ yếu ở lưu vực sông Mê Kông. sông và bãi ven biển Pangasius krempfi Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 9/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

10 Cá bống tượng – (Cá bống mú) Oxyeleotris marmoratus Marble goby, Marbles Sleeper Cá bống tượng là loài lớn nhất Famille Eleotridae (sous-famille Butinae) Marbled Sleeper Goby trong họ cá bống Cá bóng mú còn kêu là bạch lệ ngư. Tùy theo hình dáng, màu sắc người ta chia cá bống ra làm nhiều loại: cá bống thê, cá bống dô, cá bống nhọn, cá bống mú, cá bống tượng, cá bống mú, bống cát, bống dừa, bống sao, bống ñá, bống thòi lòi, cá bống kèo nhung ngon nhất là cá bống cằn và cá bống cát. Cá bống là loại cá nhỏ, mình tròn, dài, có vảy nhỏ, thân nhớt và không có ngạnh. Cá bống ñi tu Cá thu nó khóc Cá lóc nó rầu Spécialité: CÁ BỐNG KÈO KHO TIÊU, KHO TỘ BẠC LIÊU Ở Việt Nam, Cá bống ñã xác ñịnh ñược nhiều loài, chia ra ba họ: Cá bống trắng (Gobiidae), Cá bống ñen (Eleotridae), Cá bống biển (Cottidae). Cá chạch Loches – Ce poisson préfère les eaux calmes où son Loach activité est souvent nocturne. La Loche aime les eaux peu profondes ayant des fonds de graviers. On la trouve aussi dans des eaux plus profonde dés lors que les fonds présentent une richesse certaine en herbiers et racines. Ces zones sont tout autant appéciées pour leur richesse en nourriture que pour frayer. Cá chấm ñỏ Epinephelus Epinephelus akaara Hong Kong grouper (miền bắc gọi là cá song) Cá song cá là một phân họ thuộc họ cá mú Epinephelus famille des Serranidae. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

11 Cá chẽm (cá vược) Le barramundi (Lates calcarifer; en anglais: the Barramundi, Giant Seaperch barramundi) est une espèce de poisson amphihalin de la Sea bass – giant sea perch famille des Latidae et de l’ordre des Perciformes. On le trouve sur toutes les côtes et les cours d’eau adjacents du sud du continent asiatique, depuis le Golfe Persique jusqu’au nord de la Corée du Nord, sur le pourtour des côtes indonesiennes, malaysiennes, les iles Philippines, le sud des iles du Japon, les côtes Sud de la Nouvelle- Guinée, les côtes au nord du tropique du Capricorne de l’australie. – Lates calcarifer (loup de mer tropical) Silver Barramund – Asian Seabass Giant Perch, Palmer, Cockup, Bekti, Nairfish, Cá chép Carpe: Les cyprinidés forment une famille de poissons Carp d’eau douce d’environ espèces réparties dans environ 318 genres. La famille regroupe aussi bien des espèces peu sensibles à l’eutrophisation, comme le gardon ou vengeron, la carpe, la tanche ou la brème, que des espèces de cours d’eau très exigeantes au plan écologique comme le nase, le blageon ou le spirlin. Attention: la dénomination de poissons blancs ne doit pas être confondue avec la dénomination anglophone de “Whitefish” qui désigne le groupe des corégones. Silver carp Cá chép hấp Carpe à la vapeur (Carpes – cyprinidés : Pour les Steamed carp Désigner, on utilise les termes vernaculaires carpe, ménés ou vairons, brème, Barbeau, Goujon, Carassin et poisson rouge… pour désigner certaines espèces. Comme plusieurs espèces ont été domestiquées, il existe en outre de nombreux noms de race. Le terme carpe peut être utilisé génériquement pour désigner toute la famille. Cá chép kho riềng Carpe caramélisée au galanga Carp with galangal – Scale carp, cut into steaks and fry. Add finely sliced galangal, fish sauce, salt, burnt sugar and water (this makes the fish turn dark brown). Cook over a low heat until the fish is hard and little liquid remains. Cá chép Koi là một loại cá chép Carpe koï ( 鯉, koi) est un poisson ornemental originaire Koi (Cyprinus carpio) du Japon. or more specifically nishikigoi literally “brocaded Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

12 carp”), are ornamental domesticated varieties of the common carp Cyprinus carpio. Cá CHÉT Chaetodermis pencilligerus, poisson lime orné Tassel Fish Tassel Fish Cá chỉ vàng Sélar à rayures jaunes – Selaroides leptolepis Yellow strip trevally Yellowstripe scad CÁ CHIM Poisson Chauve-souris – poisson chauve-souris teira Poisson lune argenté – Monodactylus argenteus Silver Batfish Cá Chim giấy tròn – Round batfish – Platax orbicularis Les platax sont de curieux poissons, dont les nombreuses espèces décrites constituent la famille des platacidés, appelés aussi éphippidés. Les platax ont reçu différents noms vulgaires, tels que poisson-chauve-souris, poisson-assiette, poule de mer, poisson-soleil, chauve-souris de mer et même hirondelle de mer. Cá Chim gai. Psenopsis anomala. Japanese butterfish Cá Chim gai. hay Liệt sứa, hay Cá Tín Cá chim trắng Pomfret – Stromateoides argenteus Stromateoides argenteus Silver pomfret, White pomfret Cà chua Tomates Tomato Cá chuồn Poissons volants: L’exocet est un poisson des mers Flying fish Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

13 chaudes, appelé usuellement poisson volant parce que ses nageoires pectorales, très développées, lui permettent de sauter hors de l’eau et de planer quelques instants. La famille des Exocoetidae ou poissons volants est une famille de poissons marins compnant 70 espèces regroupées dans 7 à 9 genres. On trouve les poissons volants dans tous les océans, principalement dans les eaux chaudes tropicales ou subtropicales. Leur caractéristique principale est leurs nageoires pectorales, inhabituellement larges, qui leur permettent de faire de courts vols planés hors de l’eau dans le but d’échapper aux prédateurs. Chez certaines espèces, les nageoires pléviques sont aussi inhabituellement larges, donnant à ces poissons quatre “ailes”. Cá cờ Marlin – Makaira indica Marlin Cá Cờ, Cá Cờ lá, Cá Buồm Cá cơm Anchois: Les anchois (Engraulidae) forment une famille Anchovies de poissons dont de nombreuses espèces sont consommées. On les rencontrent dans les océans Atlantique, Indien et Pacifique, principalement près des côtes et dans les estuaires. Engraulidae Gray Anchovy, Chinese Anchovy, Anchovy Cá cơm Anchois-moustache cornu. Long jawed anchovy Cá con Poissons-alligators (Aspidophoroides monopterygius) Sea poacher Agonidae (Poachers), subfamily: Anoplagoninae)- Alligator fish lives deep in the ocean bottom. They are also known as sea poacher, aspidophore, and the French call them poisson alligator atlantique. Alligator Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

14 fish has a slender, elongated body. It has dark brown coloration on the upper part of its body with lighter color below. The fins have dark bands and may have milky white pigmentation. Bony plates cover the head and body. Alligator fish has large eyes and minute teeth on its jaws. Cà cuống (có khi còn ñược gọi là Belostomatidae – le ca cuong est le nom vietnamien Belostomatidae is a family of ñà cuống) là một trong những d’une espèce (Lethocerus indicus, Lepeletier (Belostoma insects in the Order nhóm sâu bọ có kích thước lớn indica, Lep. & Serv.) consommée en Asie du Sud-Est. Hemiptera, known as giant nhất hiện nay. water bugs or colloquially as toe-biters. Cá ñao Pristidae Sawfish Les poissons-scies ou Pristidae forment une famille de poissons de la classe des chondrichthyens, c est-à-dire qu ils possèdent un squelette de type cartilagineux, comme les requins et les raies. Ils appartiennent à l ordre des pristiformes, mot qui tire son origine du grec “pristis”, qui veut dire “scie”. Cá ñầu vuông (cá ñổng quéo) Branchiostegus japonicus Japanese horsehead fish Red tilefish Branchiostegus japonicus Cá Diêu Hồng Tilapia sp Red Tilapia (Cá rô phi ñỏ) L’élevage du Tilapia est simple, facile et d’un prix de revient très faible. Ce poisson peut vivre de tous les déchets organiques, déchets qu il transforme en Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

15 nourriture pour l’homme qui a faim. Il est de goût agréable et sa valeur nutritive est aussi bonne que celle de la meilleure viande. De plus, son élevage peut être réalisé par des populations qui ne savent ni lire ni écrire, ou même par des enfants à l école. Cá Diêu Hồng (Tilapia sp) Cá ðỏ dạ lớn Cynoscion acoupa – Acoupa – Pseudosciaena crocea Large yellow croacker, Yellow Croaker Cá ðỏ dạ, Cá ðù vàng, Cá Sóc Cá ñối Le nom vernaculaire de mulet (également appelé mule Mullet ou muge) désigne plusieurs espèces de poisson essentiellement dans la famille des Mugilidae, mais aussi des familles Cyprinidae, Lebiasinidae ou Polynemidae. Cá ñối mục Mulet : Le nom vernaculaire de mulet (également appelé Bully mullet mule ou muge) désigne plusieurs espèces de poisson essentiellement dans la famille des Mugilidae, mais aussi des familles Cyprinidae, Lebiasinidae ou Polynemidae.. Mugil cephalus Cá ðối mục Mullet fish, Bully mullet CÁ ðổng Nemipterus est un genre de poissons de la famille des Threadfin Bream Nemipteridae. Japanese threadfin bream Cá ñù bạc Maigre argenté – Pennahia argentata Silver croaker Silver croaker, White croaker Cá Dưa xám – Cá Lạt, cá Dưa, Congre – murène japonaise – anguille serpent – Conger eel, Conger pike, Blecker, Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

16 Muraenesox cinereus Dagger tooth pike conger Cá ñục bạc Silago sihama Silver sillago Cá ðục bạc Cá ñuối Raie Skate wings, Stingray fish Skate flaps Skate ray Cá giếc Carassin. Se nourrit sur le fond de plancton, benthos, Crucian carp larves d’insectes. Très rustique, il peut vivre dans des eaux troubles. CÁ GỘC Polynemus paradiseus Japanese threadfin bream Threadfin bream, King snapper, Japanese threadfin bream Cá hanh vàng – cá tráp vàng Dorade (Sparus aurata) Seabream, Yellow black seabream, bánh ñường ba chấm, daurade royale ou dorade royale gilthead seabream Sparus aurata – cá tráp vàng Cá hè Lethrinidae ou becs de cane et bossus Emperors or scavengers Capitaines The emperor breams or simply emperors also known as pigface breams are a family, Lethrinidae, of Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

17 fishes in the order Perciformes. Cá Hè chấm ñỏ Northwest snapper, Red spot emperor Cá Mỏ Heo – Cá Hè mõm dài Empereur – Lethrinus famille des Lethrinidae. Northwest snapper, Seacarp, Sweetlip emperor, Seabreamfish Cá heo Dauphins Oceanic dolphin Les Delphinidae sont des mammifères marins odontocètes nommés dauphins et orques. CÁ HỐ Sabre (Ribbon fish – Lepturacanthus savala) Ribbon Fish Savalani hairtail Cá hố – Cá Hố ñầu rộng Trichiurus est un genre de poissons semi-pélagique à Largehead hairtail nageoires rayonnées de la famille des Trichiuridae, dont le corps a une forme de longue lame de couteau. Il fait partie des poissons dits “de grand fond” en raison du fait qu’ils vivent et sont pêchés à très grande profondeur.. Ce sont les sabres, qui sont des poissons encore mal connus. Il en existe au moins neuf espèces. Trichiurus lepturus, qui vit en zone sub-tropicale, atteint 234 cm pour 5kg. Il vit moins longtemps que d’autres poissons de grand fond. Les sabres vivent sur les fonds vaseux, à grande profondeur ou dans les eaux saumâtres en aval des grands estuaires, et qui comme l’empereur ou le grenadier – a une croissante lente. – Trichiurus lepturus Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

18 Cá hồi Saumon Salmon Cá hồi hồng Saumon rose Pink salmon Cá hồng Lutjanus boutton est une espèce de poissons de la Snapper famille des Lutjanidae que l’on rencontre dans le Pacifique ouest. Lutjanus Lutjanus Cá Hồng Bạc Cá hồng Lutjanus biguttatus (Vivaneau à bande blanche) est un Snapper poisson de mer que l’on rencontre à la frontière des eaux des océans Indien et Pacifique entre le Sud-Est asiatique et l’australie.. Lutjanidé Two-spot Snapper Lutjanus biguttatus (Vivaneau à bande blanche) Cá Kẽm hoa Plectorhynchus pictus Painted sweetlip Cá Kẽm hoa Cá khế mõm dài Carangue – Carangoides chrysophrys Longnose trevally Cá Hoắc Lão Carangoides chrysophrys Cá khế vằn Carangue royale jaune. Golden toothless trevally Jurel dorado. Sp Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

19 Cá Kho TỘ Recette : Poisson caramélisé à l’étuvée Stewed fish Vietnamese style in bowl Cá khoai Harpodon nehereus Creamfish, Bombay duckfish Bombil – Bammalo Bombay duck Cá kiếm L’espadon (Xiphias gladius), est un poisson des mers Swordfish tropicales et tempérées. Il peut dépasser 5 mètres et peser 500 kg. Il possède un long “bec” ( le rostre) plutôt aplati qui représente le tiers de la longueur totale de l’animal. L’espadon se nourrit de calmars et de poissons. Il peut atteindre 100 km/h en vitesse de pointe. Cá lăng La dénomination de poisson-chat (catfish) couvre de Hemibagrus (family of Bagridae) Họ Cá lăng . Các loài cá trong họ này có các tên gọi chung như cá lăng hay cá bò. nombreuses espèces caractérisées par la présence de barbillons autour de la bouche dont 2500 à 3000 espèces ou dénominations différentes de Siluriformes d’eaux douces, saumâtres et salées, incluant par exemple Mudfish, Hemibagrus, tre catfish, tra catfish, basa catfish, appartenant aux Ictaluridae ou Le poisson-chat (Ameiurus melas) est une espèce de poissons de la famille des Ictaluridae. – Pangasiidae. Pangasius hypophthalmus et (basa catfish ) sont élevés dans le Mékong. Les Bagridae ou Claroteidae forment une famille de l’ordre des Siluriformes. Cá Lao không vảy Fistulaire – Fistulariidés (ou Fistulariidae) Rough Flutemouth Fistularia petimba Poissons cornets – Poisson-Flûte/Aiguillette du fond Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

20 Cá lia thia Macropodus ou Poisson du paradis. Le mâle est plus Macropodus cá phướn cá phướn Cá lia thia coloré et toutes ses nageoires impaires sont plus développées que chez la femelle. Poisson ornemental. Cá lóc, cá quả, CÁ DẦY Poisson à tête de serpent : Snake head. In Vietnam, mostly Channa maculata (Ophiocephalus maculatus / Bostrychus maculatus) or Channa argus (Ophiocephalus argus — – cá quả Trung Quốc). CÁ DẦY – Channa licius Ophicephalus lucius Common names: splendid snakehead; forest snakehead; ikan bujok or ikan ubi (Malaysia), runtuk (Kalimantan), trey kanh chorn chey (Cambodia); Le poisson tête de serpent géant est un Cá quả, các tên gọi khác là cá chuối poisson d’eau douce vivant dans les eaux cá lóc, cá sộp, cá xộp, cá tràu saumatres et stagnantes d’asie du sud-est. Très (tràu dày), cá ñô territorial, il ne supporte pas le moindre poisson autre que son espèce dans sa zone de vie. Famille des Channidae Cá lóc ñen hay còn gọi là cá xộp (Channa striata) Cá chành dục hay còn gọi là cá chuối suối (Channa gachua) Cá lóc bông. Channa micropeltes Cá lờn bơn, Cá bơn sole Sole : Nom scientifique : Solea vulgaris, Sole Cá lưỡi trâu de forme ovale, ce poisson plat possede de multiples petites écailles qui le rendent rugueux au toucher (langue de chat). Généralement brun clair. Ventre blanc. C est un poisson trés energique et trés vif. Sole est un terme qui désigne un grand nombre Tongue sole d’espèces de poisson appartenant à l’ordre des poissons plats (pleuronectiformes) et de la famille des soléidés (Soleidae). – Cynoglossus. semilaevis: Pleuronectiformes. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

22 bầu. Cá Mòi Dầu gồm Mòi Trũng, Trũng Lá Mít và Trũng ðất. Cá Mòi cờ hoa : Clupanodon thrissa Cá Lầm bụng dẹp – Cá Trích (lầm) Sardine, Trũng Cờ, Rainbow sardine Cá moóc Le requin-taupe commun ou veau de mer ou maraîche Sea ox (Lamna nasus) peut atteindre 3,5 mètres de long. Il possède un museau pointu (rostre) et de grande fentes branchiales. Son dos est bleu-noir ou gris et son ventre blanchâtre. Ne pas confondre avec un autre lamnidé, le mako, qui se débat davantage lorsque pêché. Ses dents, contrairement au mako, sont ornées de deux denticules, disposés sur chaque côté de la dent. Cá mú – Cá Mú chấm ñen Mérous Blackspott grouper Grouper, Mérou Le terme de mérou désigne plusieurs espèces de poissons des mers chaudes, de même que plusieurs espèces différentes peuvent recevoir la même Mérou rocaille – ROCK Grouper Epinephelus fasciatomaculosus appellation vernaculaire. Cá Mú ðỏ Cá mú bông um nấm hương Mérou aux champignons “shiitaké” à la vapeur Steamed Grouper with “shiitake” mushrooms Mú Nghệ Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

23 Cá ngừ Thon rouge – Thunnus Tuna Thunny Cá ngừ Sarda est un genre de poissons de la famille des Bonito Scombridae.. Bonite à dos rayé (Sarda sarda) Cá Ngừ Phương ñông – Cá ngừ sọc mướp, Cá ngừ bông, Cá ngừ sọc dưa – Striped tuna, Bonito tuna Cá ngừ Le germon ou thon blanc (Thunnus alalunga) est une Albacore espèce de poisson de la famille des Scombridae. C’est un poisson de large répartition (tous les océans, méditerranée), trés prisé par les pêcheries. Cá ngừ Chinchard Horse mackerel Cá ngựa Les hippocampes (cheval de mer) sont des poissons à Seahorses are a genus nageoires rayonnées que l on trouve dans les eaux tempérées et tropicales partout dans le monde. Comme beaucoup d espèces, ils souffrent de la destruction de leur habitat et de la surpêche. (Hippocampus) of fish belonging to the family Syngnathidae, which also includes pipefish and leafy sea dragons. There are over 32 species of seahorse, mainly found in shallow tropical and temperate waters throughout the world. Cá nhái Orphie Sea pike – garfish.- needlefish CÁ NHÁM còn gọi là cá mập Requins Shark Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

25 dọc theo miền biển Bình Thuận là nơi có nhiều sinh vật nổi (plankton) nhu rong Copepoda, Ostracoda và loại tôm ñất nhỏ Macruda, là món ăn của cá nục các loại. Từ xưa ñến nay, ngư dân Bình Thuận ñánh cá nục bằng lối ñặt chà làm nơi gom cá tại chỗ ñể vây bắt bằng lưới. Cây chà làm bằng các tàu lá dừa, bó quanh một cây tre lớn, một ñầu cột ñá nặng cho chìm dưới nước, ñầu kia thả nổi ñứng trên mắt biển, có cắm cờ hiệu của chủ chà. Mỗi năm Phan Thiết có 3 mùa cá nục, tháng 2-5 âm lịch là mùa sớm, từ tháng 5-9 là mùa chính và từ tháng 11 về sau là mùa muộn. Cá nục heo (cá dũa) Coryphène (Coryphaena hippurrus) – (dorade coryphène) Mahi-mahi Cá Dũa, Cá chủa, Cá Bè dũa, Cá Nục heo Mahi-mahi Cá nược ( thuộc bộ lợn biển ) Le dugong (Dugong dugon) est une espèce de Dugong Bò biển, hay ñu-gông, cá nàng tiên cá cúi, cá nược mammifère marin au corps fuselé, vivant sur les littoraux de l’océan Indien et de l’océan Pacifique ouest. Il constitue, avec les trois espèces de lamantins, l’ordre des siréniens. C’est la seule espèce du genre Dugong. Cà pháo Aubergine Solanum melongena Eggplant – Little eggplant, Solanum melongena L. Cà pháo chùm Aubergine Solanum melongena Baby Eggplant – Little eggplant, Solanum melongena L. Cá phèn Rouget barbet – Parupeneus sp. Les rouget barbet sont Goatfish des poissons de petite à moyenne taille qui vivent généralement dans les lagons ou sur la barrière, fouillant le sol avec leurs barbillons pour trouver leur nourriture (crabes, crevettes ). Certaine espèces peuvent néanmoins descendre jusqu’à 350 mètres. Elles ne sont jamais gratteuses.taille maximale : 30 m. poids maximal : 0,5 Kg. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

26 Cá phèn hai sọc Capucin jaune – Upeneus sulphureus Cá phèn một sọc Poisson-pilote. Poisson-sabre commun. Poisson-scie Yellow goatfish Goldband goatfish commun – Upeneus moluccensis Cá râu ( họ cá chép ở Châu Âu ) Barbel – Du latin barba (barbe): Car le poisson a quatre Barbel – Goatfishes, Family Mullidae barbillons, deux aux coins de la bouche et deux au bout du museau. Le sens proxénète apparaît au XIXe siècle, par analogie à maquereau. Cá rô Anabas est un genre de poissons asiatiques d’eau douce Anabas de la famille des Anabantidae qui ne comporte que deux espèces. Cá rô Perches – Anabantidae (Anabas scandens) : Les Climbing perch anabatidés sont des poissons d’eau douce adaptés à des milieux aquatiques pauvres en oxygène. Cá rô BIỂN Croupia roche Triple-tail, Atlantic tripletail Cá rô phi Les clients des “maquis” et “chantiers” d’afrique Tilapia Cá rô phi ñỏ ( Diêu Hồng ) subsaharienne, ces petits restaurants de banlieue tenus Red Tilapia. Diêu Hồng Cá rô phi par d’industrieuses ménagères, n’ont souvent le choix qu’entre deux plats : le poulet grillé et le poisson en sauce. Ce dernier est présenté vivant dans une bassine d’eau et, la plupart du temps, c’est du tilapia, le poisson légendaire de la gastronomie africaine, régnant des côtes guinéennes aux Grands Lacs d’afrique de l’est, et du Tchad au Zimbabwe. La bête naturelle, grande de dix à vingt centimètres, tire sur le bleu avec des bandes verticales noires tout au long du corps. Sa chair est blanche, compacte, et son goût un peu plat. Le tilapia est un gros mangeur, omnivore à très forte tendance végétarienne. Il vit dans des eaux dont la température ne Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

27 peut être inférieure à 23 C. Et c’est le poisson d’eau douce le plus consommé dans les pays tropicaux, devant même la carpe asiatique. Cá rồng châu Á Scleropages formosus poisson ornemental Asian arowana Asian Arowana (Scleropages formosus) Cà rốt Carottes Carrot CÁ RỰA Hareng à bande bleue – Chirocentrus dorab, Wolf Herring (Chirocentrus dorab) Cá sặc Gourami (Trichogaster) – Cette espèce a besoin de Gourami beaucoup d espace pour nager librement. Il s agit d une espèce psque uniquement végétarienne ; il faut lui donner de la laitue et des flocons d avoine. Cá sạo Pomadasys argenté..pomadasys argenteus.- Onze Grunt rayons aiguillonnés à la pmière dorsale ; un rayon aiguillonné et quinze rayons articulés à la seconde ; trois rayons aiguillonnés et huit rayons articulés à la nageoire de l anus ; la caudale un peu fourchue ; la couleur générale argentée. – Pomadasys Cá sấu Mỹ CÁ SỌC MƯỚP Aligator Maquereau Alligator Horse Mackerel Cá song (cá mú) Mérous de fond (ephinephelus aeneas) – Ephinephelus Grouper Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

28 Cá tai tượng – Cichlide à oeil de paon – Famille des Cichlidae Oscar, Velvet Cichlid, Peacok Eye Cichlid – Oscar,) Spécialité : Cá tai tượng chiên xù Vietnamese fried Cichlid Cá heo lửa hay cá tai tượng Phi – Astronotus ocellatus Cá thiên thần Ange des océans – L’Ange de mer impérial ou poisson- Emperor angelfish Cá thiều, cá gúng ange empereur (pomacanthus imperator) est un poisson de l’océan Indien, Pacifique et de la mer Rouge. Pomacanthus imperator Machoiron ou machoiron indien – Arius thalassinus Giant catfish – Giant Sea Catfish, Mâchoiron Titan Cá Thiểu (Cá Gúng) Cá thu Thon Tunny Tuna Cá thu chấm (con này bên Mỹ Maquereaux – Acanthocybium Mackerel ñược gọi là spanish mackerel là cá nục bên Việt Nam mình). Tại Việt Nam, cá ñược gọi là Cá thu chấm. Cero mackerel: Scomberomorus regalis. Tại vùng biển Việt Nam có loài S. commersoni, ñược gọi là cá Thu dài. ðây là loài Mackerel lớn nhất trong vùng ðông Nam Á. Tại Úc, cá ñược gọi là narrowbanded Spanish Mackerel, CÁ THU ỐNG Maquereau Spanish Mackerel Scomberomorus maculatus Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

30 loài cá trích, cá trích dày mình, cá importants dans le monde. mòi, cá mòi dầu, cá cháy v.v. Họ này bao gồm nhiều loại cá thực phẩm quan trọng nhất trên thế giới. Các loài có giá trị thương mại menhadens. It includes many of the most important food fishes in the world. quan trọng nhất bao gồ m: Clupeidae a) Cá mòi dầu ðại Tây Dương, Brevoortia tyrannus ; b) Cá trích ðại Tây Dương, Clupea harengus ; c) Cá trích Baltic, Clupea harengus membras; d) Cá trích Thái Bình Dương, Clupea pallasii; e) Cá mòi cơm châu Âu, Sardina Cá trích Hareng – Clupeidea. Herring – Sardines or pilchards are small fish related to herrings and belong to the family of clupeidea. Cá tuyết, cá moruy Gadidé ou gade (Gadus morhua ) Morue Cod Cabillaud – Doguette Cá vảy bạc ( họ cá chép ) Ablette (Leuciscus alburnus) Ablen : A small fresh-water Cá viên Morue effilochée – Morue échiffée (Québec) Fish ball Préparatiopn : Nettoyez et effeuillez la morue cuite. Passez la à la moulinette (grille fine) avec le cabillaud. Travaillez ce hachis pour le réduire en crème. fish (Leuciscus alburnus); the bleak. Fish balls is a commonly cooked food in southern China and overseas Chinese communities. As the name suggests, the ball is made of fish meat that has been finely pulverized. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

31 Cải bẹ Brassica Chinensis Field cabbage Cải cay Moutarde Mustard Gourmet fish balls are pulverized by hand. Fish balls are a type of food product made from surimi. Cải ñắng (dùng ñể muối dưa) Le pe-tsaï, ou chou chinois ou chou de Pékin ( 白 菜, Gai choy / mustard greens: pinyin báicài ), est une plante herbacée de la famille des gai choy = kai choy = Chinese Brassicacées, largement cultivée comme plante potagère mustard cabbage = Chinese pour ses feuilles consommées comme légume. Noms mustard greens = Indian scientifique : Brassica rapa L. subsp. pekinensis (Lour.) mustard = leaf mustard Hanelt (synomyne : Brassica pekinensis (Lour.) Rupr.), famille des Brassicacées, sous-famille des Brassicoideae. Noms vernaculaires : pe-tsaï, chou de Pékin, chou chinois, chou de Shanton. Cải dầu Colza Colza Cải làn Broccoli chinois Gai Lan (Chinese Kale (Gai Lan, Chinese Broccoli) Cải rổ lớn Broccoli chinois Chinese Kale – Chinese Kale, also called Kailaan or Chinese Broccoli, has glossy, bluegreen leaves with crisp and thick stems. This vegetable adapts well to cold and hot climates and is grown all year ound in California. After the first cutting of the main stem, the plant will grow many branches for subsequent harvests. Cải son Cresson de fontaine Watercress Cải thìa, cải thảo Chou chinois Chinese cabbage Cam Orange Orange Cam, qúyt Orange, citron Orange, Citrus fruit Cam chanh Bergamote, agrume acide; fruit du bergamotier; poire Bergamot d’une variété fondante Cam ñường Orange sucrée Sweet orange Cam giấy Orange à peau mince Thin-skinned orange Cam sành: In Vietnam, the tree Orange à pelure rugueuse; orange noble King orange/ jimbo orange / had been cultivated in the Bố Hạ “terra cotta orange” region of Bac Giang Province, but had been eradicated due to the Citrus Greening Disease. Nowadays, cam sành is planted widely in the North of Vietnam (Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái). Cần tàu Céleri chinois Chinese Celery Càng cua (Rau Càng cua) Pinces de crabes (Rau Càng cua) Pincers / claws Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

32 Canh chua me Soupe au tamarin Sour soup with tamarind. It is typically made with fish from the Mekong River, pineapple, tomatoes (and sometimes also other vegetables such as okra or bạc hà), and bean sprouts, in a tamarindflavored broth. Cánh gà Ailes de poulet Chicken s wings Cạo Racler Scrape Cắt, xén, thái Couper, émincer Cut Cắt làm ¼ Couper en quatre Cut in quarters Cắt làm 2 Couper en deux Cut in half Cắt thành Couper en morceaux Cut into Cay, có gừng Gingembre Gingery Cay, có tiêu Poivré, pimenté, épicé Peppery Cây hành hương, củ hẹ Echalote Shallot Cây nguyệt quế La famille des Lauracées est une famille de plantes Bay angiospermes de pergence ancienne, qui compnd plus de 2000 espèces réparties en 54 genres Cây sắn Cassava, aussi appelée Manioc, Mandioc ou Yuca, est Cassava l aliment de base d environ 500 millions de personnes. Il supporte la sécheresse et le peu de fertilité. Ce sont essentiellement les petits paysans des régions aux sols peu fertiles et aux climats défavorables qui le cultivent et le mangent. Il requiert peu d engrais, de pesticides et d eau. Egalement parce que la cassava peut être moissonée à n importe quelle saison, entre 8 et 24 mois après avoir été plantée, elle peut être laissée en terre comme une protection contre des famines inattendues. Cây xà lách Laitue romaine Romaine or cos lettuce Chả cá Poisson frit Plat typique du Nord du Vietnam consistant Vietnamese Grilled Catfish Chả Cá Lã Vọng en des filets de poisson frit servis avec des vermicelles with Noodles de riz ainsi que des cacahuètes grillées et des herbes aromatiques. Chả giò (Nem Rán) Rouleaux de printemps vietnamiens Spring rolls Chà là Dattes Date Chả lụa Saucisse de porc vietnamienne Vietnamese pork sausage fried fish and noodle Chà ôm – Chi Keo (Acacia) là một Acacia chi của một số loài cây thân bụi và Nom du CAY KEO en vietnamien, en latin : Acacia – Earleaf acacia thân gỗ có nguồn gốc tại ñại lục Acacia auriculæ formis et en francais Acacia auriculiformis. Wood used for furniture, construction framing, flooring, wood turning, carving and wood-based materials. Used for reforestation of badly degraded areas. Acacia auriculiformis Chà ôm Acacia pennata subsp. insuavis Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

33 cổ Gondwana, thuộc về phân họ Trinh nữ (Mimosoideae) thuộc họ ðậu (Fabaceae), lần ñầu tiên ñược Linnaeus miêu tả năm 1773 tại châu Phi. Hiện nay, người ta biết khoảng loài cây keo trên toàn thế giới, trong ñó khoảng 950 loài có nguồn gốc ở Australia, và phần còn lại phổ biến trong các khu vực khô của vùng nhiệt ñới và ôn ñới ấm ở cả hai bán cầu, bao gồm châu Phi, miền nam châu Á, châu Mỹ. Tuy nhiên, chi Acacia dường như là không ñơn ngành. Phát hiện này ñã dẫn tới sự chia tách Acacia thành 5 chi mới. (common name cha-om) is one of thirteen Acacia species native to Thailand. Young leaves can be eaten. súp, cà ri, trứng ốp lết hay món xào Chần Faire cuire à demi. faire bouillir à demi. Parboil Chân gà Pieds de poulet Chicken legs Chanh Dây Fruits passion Passiflora edulis or passion fruit Chanh núm Bergamote, agrume acide; fruit du bergamotier; poire Bergamot d’une variété fondante Chanh Vàng Citron jaune Lemon Chanh vỏ vàng Citron – le citron est un agrume. C’est le fruit du Lemon citronnier, un arbre de la famille des Rutacées. Chanh vỏ xanh Lime – Le citron vert, appellé aussi la lime (du persan Citrus Lemon limu), est un agrume. C’est le fruit du limettier ومیل Citrus aurantifolia, un arbuste de la famille des Rutacées. Il est également connu sous le nom de “limette”. Chanh xả băm Gousses de citron écrasées Chopped lemon goass Chát Âcre Acrid Chặt,bằm Hacher Chop Chè (chè ñậu xanh) Dessert vietnamien à base de soja. Vietnamese green bean dessert Chẻ, tước Chè Bắp Peler, découper (dans le sens longitudinal), lacérer Dessert sucré gélatineux au maïs Split / stem / stalk Vietnamese dessert soup with corn and tapioca pearls in coconut milk Chia cắt, tách rời Séparer, couper en morceaux, émincer Separate Chiên Frire Fry Chiên áp chảo, chiên ít mỡ Sauté Pan_fry Chiên nhiều dầu, chiên ngập dầu Frire – (deep frire: oui, ça se dit en français) Deep fry Chim biển Mouettes – oiseaux de mer Sea bird Chim cút Cailles – Les cailles sont de petits oiseaux migrateurs (15 Quails cm de longueur environ) de la des Perdicinae. Elles ressemblent beaucoup aux perdrix, bien que plus petites. Ce terme serait d’origine germanique. Ces oiseaux sont un gibier recherché.elles se nourrissent de graines au sol, d’insectes et parfois de petites proies. le Roi de caille est un synonyme populaire du Râle des genêts. Il existe également de nombreuses espèces d’astrild-caille du Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

34 genre Ortygospiza.L’élevage des cailles s’appelle la coturniculture. Chim hải âu lớn Albatros Albatross Chim sáo Merle noir – Turdus merula Black bird Chim trảu Guêpiers – La famille des méropidés (ou Meropidae) est Bee eater la famille des guêpiers, oiseaux de taille moyenne (16 à 35 cm), brillamment colorés. Ils ont un long bec légèrement recourbé, des ailes moyennes à longues, des pattes courtes, et une queue aux rectrices médianes Chó biển – Hải cẩu Le phoque commun ou veau marin (Phoca vitulina) est un Sea calf mammifère carnivore, de la famille des phocidés. Ce terme de “veau marin” n’est réservé qu’à cette espèce de phoque, qui ne doit pas être confondue avec le “veau de mer”, un nom sous lequel est aussi connu le requin taupe. Le phoque commun est, avec le phoque gris, la seule espèce de phocidé qu’il est possible d’observer régulièrement sur certaines plages du nord et du nordouest de la France où la baie de Somme constitue sa principale zone de reproduction. Par contre, le phoque marbré n’y est qu’accidentel. Chom chom Ramboutan: Le ramboutan est un fruit tropical d’asie issu Rambutan de l’arbre du même nom Nephelium lappaceum. Il appartient à la même famille que les litchis, les longanes et les quenettiers. Chua Aigre Sour Chuẩn bị Préparer Prepare Chùm ruột Le girembellier (Phyllanthus acidus) est un arbre de Otaheite gooseberry – Mayom Madagascar répandu également dans le Sud asiatique. Il appartient à la famille des Euphorbiaceae, ou des Phyllanthaceae selon la classification phylogénétique.son fruit est appelé girembelle, surelle, surette, ou encore groseille étoilée, et il est comestible, mais d’un goût assez acide. Chưng hấp A la vapeur Steam Chuối Bananes Banana Chuối sáp On appelle plantain perses plantes généralement Plantain herbacées. Il s’agit en général de plante du genre Plantago, appartenant à la famille des Plantaginaceae. Chuột lang aguti Agouti: Quadrupède de l ordre des rongeurs, qui Agouti ressemble au lapin. Cỏ cà _ri ( loại cỏ này có mùi Le fenugrec (Trigonella foenum-graecum), aussi appelé Fenugreek thơm dùng ñể chế cari ) trigonelle ou sénégrain, est une plante herbacée de la famille des Fabaceae, section des protéagineux. C’est une plante annuelle aux feuilles composées de trois folioles ovales, proches de celles du trèfle qui peut atteindre 60 centimètres de hauteur. Les fleurs d’un blanc jaunâtre donnent des fruits qui sont des gousses de huit centimètres renfermant dix à vingt graines anguleuses de couleur brun clair, à forte odeur caractéristique (voir plus bas). Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

35 Ses gousses sont mises à sécher, puis battues pour sortir les graines; leur saveur est amère et rappelle la saveur du céleri. Có dầu, mỡ nhiều Cuisine huileuse Oily cooking Cò trắng, Bạch Hạc Aigrette Aigrette Cóc (danh pháp khoa học: Prune de Cythère – Le prunier de Cythère ou pommier de Ambarella, otaheite apple Spondias dulcis, ñồng nghĩa: Cythère ou encore arbre de Cythère (Spondias dulcis) Spondias cytherea) là một loài cây est un arbre fruitier de la famille des Anacardiacées thân gỗ ở vùng nhiệt ñới, với quả originaire de Polynésie et cultivé dans les pays tropicaux. ăn ñược chứa hột nhiều xơ. Tại – Spondias cytherea Trinidad và Tobago nó ñược gọi là Pommecythere. Cơm dừa Blanc de coco Coconut meat Cơm rượu Boules de riz fermenté – Dessert traditionnel du Vietnam Traditional dessert from Southern à base de riz fermenté Con hải ly Castor Beaver Vietnam, Rice balls served in a slightly alcoholic milky, white liquid which is essentially a form of rice wine, and which also contains small amounts of sugar and salt. Con hến Mollusques. Les mollusques (du latin mollis, mou) sont Gaper un embranchement du règne animal. Les mollusques sont des animaux non segmentés (invertébrés), à symétrie bilatérale quelquefois altérée. Leur corps se compose généralement d’une tête, d’une masse viscérale, et d’un pied. Con kên kên, thịt kên kên Un vautour est un oiseau rapace diurne présent sur Aasvogel psque tous les continents. C’est un animal nécrophage qui se nourrit principalement de carcasses d’animaux et à ce titre, occupe une niche écologique essentielle à la bonne santé de tous les autres animaux, y compris l’homme. Con lăng quăng ñỏ Ver de vase Bloodworm Con lươn Anguilles Eel Anguille du Japon (Anguilla japonica) Con nai, thịt nai Daim Deer Con rùa Tortue Turtle Con sứa Orties de mer (Chrysaora quinquecirrha) Sea nettle Con trai, sò Palourdes: On désigne sous le nom de palourdes pers Clam mollusques bivalves marins parmi lesquels Tapes decussatus et Tapes philippinarum. Le nom de la palourde en Provence est la clovisse. Con trăn Nam Mỹ Anaconda Anaconda Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

36 Con vạc Butor (oiseau): Le terme Butor désigne des oiseaux Bittern échassier de la famille des Ardeidae qui, en principe se distinguent par leurs cris qui rapellent le mugissement des bovins. Ce terme dériverait du latin vulgaire *butitaurus, Pline l’ancien signale qu’a Arles on appelait le butor taurus. Con vịt, thịt vịt Canard Duck Còng – con cáy – cua kéo ñàn Crabe appelant crabe fantôme Con còng ở Gò Công kêu là còng quều, là một loài cua nhỏ, sinh sôi ñông ñúc trên ñất sa bồi bờ biển thuộc loại cua, rạm, ba khía, cua ñồng… Còng nhỏ hơn cua biển, cỡ ngón tay cái người lớn, Fiddler crab – Uca pugilator Calling Crab, Deaf Ear Crab, Fever Crab, GHOST CRAB (Ocypode quadrata) Sand crab có màu vàng hay tìm sậm… Crabe violoniste Uca sp. Sand crab -Ocypode quadrata “Gió ñưa gió ñẩy, về rẫy ăn còng, Về sông ăn cá, về giồng ăn dưa.” Khác hơn các loại mắm làm từ con cua (như mắm ba khía của Rạch Gốc, Cà Mau chẳng hạn), mắm còng Gò Công làm từ con còng trong chu kỳ vừa lột vỏ, nên con mắm rất mềm và có mùi thơm rất ñặc biệt. Củ (hành, tỏi ) Tubercules Buld Củ cải Navet Turnip Củ cải ñỏ Radis Radish Củ cải ñường Betterave sucrière Sugar beet Củ Cải Muối Radis salé Preserved Radish Củ cải trắng Radis blanc (Raphanus sativus) est une plante potagère White radish bisannuelle de la famille des Brassicacées Cu ñất Tourterelle Turtledove Củ Dền: Củ dền là cách gọi của Betterave à sucre Beets người Việt nam có thể ñể chỉ một loại rau ôn ñới có tên là Beetroot, hay còn ñược gọi là Beet. Ngoài ra có một số loại họ beet: Spinach Beet. Sea Beet. Garden Beet White Beet dùng ñể ăn lá, Sugar beet ñể chế biến ñường, Mangel Wurzel ñể nuôi gia súc, hai loại này không ăn như rau. Củ hành ñỏ Onions rouges Red Shallot Củ kiệu: Kiệu (danh pháp khoa Ciboule de Chine – onion chinois (Allium chinense): 韭 Pickled Spring Onions – học: Allium chinense) (tiếng Nhật: c’est le dessin de la plante on le retrouve comme pickled small leeks : Allium Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

37 ラッキョウ Rakkyō, tiếng Trung composant dans 薤 (Traditional: 南 薑 /Simplified: 南 姜, also termed as: T: 高 良 薑 /S: 高 良 姜 ), Cantonese lam keong ( 藍 薑, Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

58 also known as blue ginger), or in Vietnamese, Riềng. It is a rhizome with culinary and medicinal uses, best known in the west for its appearance in Thai cuisine and other Southeast Asian cuisine. Though it resembles (and is related to) ginger in appearance, it tastes little like ginger. Roi / Mận Le jamalac (Syzygium samarangense) est un arbre Waterapple: Syzygium fruitier tropical de la famille des Myrtaceae originaire de samarangense (syn. Eugenia Malaisie. Il peut atteindre 10 mètres de hauteur. Son fruit de forme conique a la peau rose et une chair blanche très croquante. Son goût est peu parfumé et âp. Il se développe en grappe au bout des branches. javanica) is a species in the Myrtaceae, native to Indonesia and Malaysia. Common names include wax apple, love apple, java apple, Chomphu(In Thai Language ), Bellfruit (In Taiwan), jambu air (in Indonesian) Rong biển Algues de mer Seaweed Ruốc biển ở biển Quảng Bình Petites crevettes utilisées pour la fabrication Small shrimps used for brining gọi là con Moi (xem Mắm ruốc) de saumures Rượu cần Alcool à base de céréales des ethnies minoritaires Rượu cần (wine drunk out of a jar through pipes) Rượu cần (literally “stem wine” or “tube wine”) is a fermented rice wine produced in Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

59 Vietnam, especially in mountainous areas like Tây Nguyên or Tây Bắc. Rượu nếp (rượu nếp bắc) Alcool de riz (riz gluant) du Nord-Vietnam Rice alcohol (from North Vietnam) Rượu ñế Alcool de riz (riz gluant le plus souvent) Rượu ñế is a distilled liquor from Vietnam, made of either Rút xương Désosser To debone S Sả Citronelle Lemon Grass Schénanthe Sa ñao Le margousier (Azadirachta indica), ou neem, est un Sadao arbre à feuillage persistant, originaire de l’inde de la famille des Meliaceae. Il est parfois confondu avec le “lilas des Indes” (Lagerstroemia indica) ou avec le “lilas de Perse” (Melia azedarach), mais d’autres espèces le sont également. Sa Pô Chê Le sapotillier ou sapotier (Manilkara zapota ou Achras Sapodilla sapota) est un arbre fruitier originaire des Caraïbes et de l’amérique centrale qui s’est ensuite répandu en Afrique et en Asie. Salad soong, xà lách son Cresson. Le cresson alénois, facile à cultiver est d’un Watercress goût particulier et agréable. Il est apprêté en salade, en soupe ou simplement en garniture accompagnant les pommes de terre en robe des champs. Sam biển Limule ou xiphosure, crabe fer à cheval, crabe horseshoe crab, horsefoot, tank, crabe amoureux, crabe des moluques, crabe au sang bleu or sauce-pan (Limulus polyphemus, formerly known as Limulus cyclops, Xiphosura americana, Polyphemus occidentalis). présence de tétrodotoxine : La tétrodotoxine est une toxine présente chez certaines espèces de poisson, les tétraodons. Elle est appelée également poison de Fugu, poison de Puffer et poison de tétraodon. Sầu Riêng Durion (Durio zibethinus). Le durian (prononcer dourian) Durian ou durion (Durio zibethinus) est un arbre tropical de la famille des Bombacaceae (classification classique) ou des Malvaceae (classification phylogénétique) qui produit des fruits comestibles. Ce fruit, lui aussi appelé durian, n’est récolté que dans le sud-est de l’asie. Il se présente comme un gros ovoïde (parfois plus de 40 cm de circonférence), pesant jusqu’à 5 kg, avec une carapace de grosses épines, et poussant en haut de grands Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

60 arbres. Le durian dégage une odeur particulièrement forte considérée par beaucoup d’européens comme peu agréable. Sầu ðâu Sadao/ Neem tree Cây sầu ñâu có nhiều ở vùng Thất Azadirachta indica, Famille Meliaceae. Neem is a tree in the mahogany sơn, An Giang, Châu ðốc, những Le margousier ou neem, est un arbre family Meliaceae. tỉnh giáp giới Campuchia à feuillage persistant, originaire Lá sầu ñâu dùng làm thuốc sốt rét. de l’inde de la famille des Méliacée. Bông sầu ñâu ra hoa vào mùa xuân, màu trắng, mọc thành từng chùm như hoa nhãn, dùng làm gỏi. Gỏi sầu ñâu có vị ñắng nhưng hậu ngọt dai. Neem (Meliaceae) 1 Sò Coque (Clinocardium ciliatum) Cockle Bucarde comestible (Cardium edule) Sò, hào – Hàu sống Huitres – Le terme huître recouvre un certain nombre de Oyster groupes de mollusques marins bivalves qui se développent en mer. Sò, hến, nghêu ( loại 2 vỏ úp vào Les bivalves (classe des Bivalvia) sont des mollusques nhau ) dont la coquille est constituée de deux parties distinctes Bivalve et attachées, plus ou moins symétriques, pouvant s’ouvrir ou se refermer. Cette classe compnd environ 30,000 espèces, notamment les moules, les huîtres et les palourdes. Les bivalves sont tous exclusivement aquatiques, et on les trouve aussi bien dans l’eau douce que dans l’eau salée. La classe se nomme également Bivalva, Pelecypoda (les pélécypodes) ou Lamellibranchia (les lamellibranches). Sò ñiệp Mollusque de la famille des Pectinidae (appelé en Scallop français coquille Saint-Jacques ou pétoncle selon les espèces). Pectinidae Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

61 So ñũa – So ñũa hay ñiền thanh Sesbane- agati Nom scientifique : Sesbania grandiflora Hummingbird tree- scarlet hoa lớn (danh pháp khoa học: (L.) Famille : Fabaceae wisteria Sesbania grandiflora, ñồng nghĩa Aeschynomene grandiflora) là một cây nhỏ thuộc chi Sesbania trong họ ðậu (Fabaceae). Người ta tin nó có nguồn gốc từ Ấn ðộ hay ðông Nam Á và mọc ở những nơi nóng ẩm. – Tên Hoa: 大 花 田 菁 (ñại hoa ñiền tinh)- 木 田 菁 (mộc ñiền tinh)- 紅 蝴 蝶 (hồng hồ ñiệp) Sò huyết Coques (Anadora granosa) Blood cockle, Arca Cuneata Anadara granosa; Blood cockle Reeve, Granular Ark, Anadora granosa Sò lông Arcidés – Les arcidés ou Arcidae sont une famille de Ark shell mollusques bivalves. Soài Mangue – La mangue est le fruit tropical du manguier, Mango soài voi soài Hương tiên de la famille de anacardiacées. soài chua soài cơm soài cát Su hào Chou-rave Kohlrabi Su su Chayote: Plante cucurbitacée – Famille de plantes Chayote herbacées dont plusieurs espèces produisent de très gros fruits, tels que la courge, le melon, le potiron, la calebasse, etc. Sứa – Sứa biển Méduse – acalèphe : Les deux formes alternent souvent Acaleph, ellyfish dans le cycle d une même espèce. Presque toutes les méduses sont marines ; seules, de rares espèces vivent en eau douce. Dans le langage courant, on appelle méduse les cnidaires gélatineux en forme de cloche, d où s échappent des tentacules urticants et qui nagent librement dans la mer ; il s agit en fait des acalèphes. Sữa tươi Sung Lait frais Figuiers Fresh milk Fig Ficus. Sung – Tên Hoa: 優 曇 花 (ưu ñàm Figuier Nom scientifique : Ficus racemosa L. Famille : Fig tree- cluster fig hoa). Moraceae Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH