【#1】Kĩ Thuật Nuôi Gà Đông Tảo Sinh Sản

1. Chuồng trại

Nuôi gà Đông Tảo bà con có thể nuôi theo cách: Nuôi nhốt theo vườn, nuôi thả vườn và nuôi theo mô hình công nghiệp. Nhưng gà Đông Tảo nên nuôi thả vườn là tốt nhất vì gà Đông Tảo là loại gà rất hoạt bát, gà Đông Tảo sẽ nhanh lớn khi thả vườn, hơn nữa việc nuôi thả vườn cho chất lượng thịt ngon hơn.

2. Chọn gà giống

Trong kĩ thuật chăn nuôi gia cầm, việc lựa chọn con giống là khâu cực kì quan trọng. Gà giống phải được mua ở những nơi cung cấp giống thực sự tin cậy. Gà giống phải nhanh nhẹn, đồng đều, chân bóng mượt, da hồng hào, rốn khô và khép kín.

Chúng ta phải chuẩn bị thật kĩ trước khi bắt gà giống về, ở chuồng phải có các nhiệt kế đo nhiệt độ và độ ẩm trong và ngoài chuồng. Chuồng úm dành cho gà giống phải kín, đầy đủ ánh sáng, tránh mưa tạt, gió lùa vào chuồng úm(vì gà giống con rất dễ mắc bệnh khi bị ướt, lạnh vì sức đề kháng rất kém).

Khi gà con được 01 ngày tuổi thì cho uống nước có pha Glucose, Vitamin C và cho ăn mè, tấm, cám hoặc bắp nghiền nhuyễn lúc 1 đến 2 ngày đầu cho sạch ruột sau đó mới cho gà ăn thức ăn theo từng giai đoạn.

3. Giai đoạn gà con mới nở

+ Trong tuần đầu nên úm gà con ở nhiệt độ từ 33 – 35 độ dưới chụp úm, sau đó cứ mỗi tuần giảm đi 2 độ. Khi trời trở lạnh phải bật các thiết bị úm như: bóng đèn, máy sưởi trước sao cho nhiệt độ trong chuồng úm đạt đủ nhiệt khi thả gà con. Theo dõi sự phân bố của gà con trong chuồng để đánh giá tình trạng nhiệt và điều chỉnh nhiệt độ cho hợp lí. Gà con sẽ ăn nhiều, khỏe và lướn nhanh nếu gà phân tán đều trong chuồng, gà con sởn sơ, nhanh nhẹn là lúc nhiệt độ đạt tối ưu. Nếu quan sát thấy gà con nằm túm tụm mọt chỗ dưới nguồn nhiệt, uống nước ít, ăn ít là gà đang bị lạnh, cần tăng nhiệt độ cho gà con giữ được thân nhiệt. Nếu quan sát thấy gà nằm túm tụm ở một góc chuồng cách xa nguồn nhiệt, gà há mỏ thở nhanh, uống nước nhiều, ăn ít là do nhiệt độ trong chuồng quá nóng, cần phải giảm nhiệt độ. Chuồng nuôi gà con phải đảm bảo các điều kiện tiên quyết là khô, ấm và thoáng.

Gà con ở độ tuổi này nên ủ điện và đảm bảo nhiệt độ luôn đạt ở mức từ 27 – 29 độ C

+ Trong khẩu phần ăn phải bổ xung các loại Vitamin để gà khỏe mạnh và có sức đề kháng tốt nhất cho cơ thể.

+ Phải thường xuyên vệ sinh sạch sẽ máng ăn, máng uống cho gà tránh nhiểm khuẩn.

+ Thức ăn nên cho đủ trong ngày không nên để thừa thức ăn sang ngày hôm sau, thức ăn sẽ bị hỏng và gây bệnh cho gà nếu gà ăn phải.

4. Giai đoạn gà giò (4-9 tuần)

– Mật độ nuôi: 10 con/m2

– Thời gian chiếu sáng 18/24 giờ

+ Ban ngày: sử dụng thật nhiều ánh sáng tự nhiên.

+ Ban đêm thì thắp sáng bằng bóng điện loại 4U: 4-6 giờ và từ 18 giờ đến 22 giờ. Trong trường hợp thời tiết bắt đầu trở lạnh thì thắp bóng đèn tròn 75W để sưởi ấm cho đàn gà (1 bóng/25 m2, treo trên cao sao cho cách nền chuồng khoảng 1 – 1,5m).

– Cách bố trí máng ăn và máng uống cho gà: máng ăn và máng uống phải đặt liền nhau, sử dụng kiểu máng tròn (đường kính 15 cm), bình quân cứ 30 – 40 con/máng, treo cao 5 – 10 cm so với nền chuồng để tránh gà con ngã vào bị ướt và bẩn nước.

– Chăm sóc, nuôi dưỡng: Cho gà ăn 4 lần/ngày. Lần 1: sáng 07h30 (40%), lần 2: 10h30 (20%), lần 3: 13h 30 (15%), lần 4: 16h30 (25%).

– Chuyển cho ăn thức ăn gà hậu bị ở 9 tuần tuổi. Giai đoạn 9 tuần tuổi trọng lượng gà mái phải đạt 730gr/con.

– Nước uống: Thường xuyên kiểm tra và tiếp nước và máng để đảm bảo gà luôn có đủ nước uống (đặc biệt khi cho gà ăn). Phải loại bỏ các cặn bẩn trong máng nước trước khi cho nước mới vào. Dùng nước máy, nước mưa, nước giếng cho gà uống và phải đảm bảo sạch sẽ không bị nhiểm khuẩn.

5. Giai đoạn gà hậu bị (tuần 10- 19)

– Mật độ nuôi: 5 – 6 con/m2

– Chiếu sáng: Sử dụng toàn bộ ánh sáng tự nhiên.

– Thức ăn và nước uống: Cho gà ăn tăng dần theo thể trọng của gà, định mức ở tuần thứ 10: 55gr/con/ngày, tuần thứ 19 là 85gr/con/ngày; ở tuần thứ 19 bắt đầu chuyển sang thức ăn của gà đẻ. Nước uống vẫn làm đúng nguyên tắc như trước.

* Ghi chú: Trong giai đoạn này phải bố trí máng ăn, máng uống hợp lý để đàn gà phát triển đồng đều.

– Thường xuyên kiểm tra mức độ tăng trọng của gà hậu bị: 2 tuần kiểm tra 1 lần, cân 10% trên tổng đàn, nên cân vào buổi chiều mát cho đàn gà không bị nóng và mệt. Từ kết quả kiểm tra thể trọng để phân đàn và điều chỉnh định mức thức ăn cho gà. Nếu trọng lượng gà thấp hơn hoặc cao hơn trọng lượng chuẩn 15% thì tăng hoặc giảm thức ăn 5%.

– Đến tuần thứ 16 thì xổ nhãi cho gà.

– Cách chọn gà để nuôi đẻ: Cuối tuần thứ 18 phân loại gà, chọn những con khỏe mạnh, đạt chuẩn để làm mái giống.

6. Giai đoạn gà đẻ (từ tuần thứ 19 trở đi )

7. Phòng bệnh

– Vệ sinh, sát trùng: Phải thường xuyên rửa toàn bộ chuồng, lồng, rèm, các dụng cụ chăn nuôi (máng ăn, máng uống,….) sau đó phơi khô và phun thuốc sát trùng toàn bộ trần, tường của chuồng, lồng, máng ăn, máng uống, khu vực xunh quanh chuồng nuôi bằng dung dịch formol 2%. Sau đó để trống chuồng từ 7-14 ngày.

– Phòng bằng kháng sinh và tăng cường sức đề kháng: Vào giai đoạn giao mùa tháng (9, 10, 11, 2, 3, 4 ân lịch) và những thời điểm khí hậu thay đổi đột ngột phải dùng kháng sinh và chất tăng sức đề kháng phòng chống stress và phòng bệnh viêm đường hô hấp.

– Phòng bằng vaccine: Tiêm phòng lặp lại bệnh các bệnh THT, Newcastle và H5N1 sau 5-6 tháng tiêm

8. Thu hoạch và bảo quản trứng

– Thu hoạch trứng: 3 lần/ngày: Lần 1: 9 – 10 giờ; lần 2: 13 giờ; lần 3: 16 giờ

– Bảo quản trứng để ấp

+Nhiệt độ và ẩm độ bảo quản tốt nhất 15-20oC

+ Ẩm độ 75%

+ Thời gian bảo quản trứng tốt nhất không quá 5 ngày

Tinnongnghiep.vn chúc bà con thành công!

Nguồn: Tổng hợp

【#2】Kĩ Thuật Nuôi Gà Đông Tảo Sinh Sản Hiệu Quả

1. Chuồng trại

Nuôi gà Đông Tảo bà con có thể nuôi theo cách: Nuôi nhốt theo vườn, nuôi thả vườn và nuôi theo mô hình công nghiệp. Nhưng gà Đông Tảo nên nuôi thả vườn là tốt nhất vì gà Đông Tảo là loại gà rất hoạt bát, gà Đông Tảo sẽ nhanh lớn khi thả vườn, hơn nữa việc nuôi thả vườn cho chất lượng thịt ngon hơn.

– Nuôi gà Đông Tảo ở khu đất thật yên tĩnh, cao ráo, thoáng mát, phải đảm bảo kín kẽ tránh gió lùa, mưa tạt, lúc nào cũng phải đảm bảo nhiệt độ chuồng nuôi ngày cũng như đêm chênh lệch không cao, tránh các loại chim, chuột gây hại cho gà vừa dễ chăm sóc vừa dễ quản lý.

– Các ổ đẻ được đặt liền nhau cao khoảng 0,5 m xung quanh chuồng hoặc phía góc chuồng.

– Hệ thống máng thức ăn máng nước uống phải đặt đặt liền nhau

– Thiết kế sào đậu cho gà ngủ ban đêm: Mặt sào phải cách nền chuồng khoảng 40 cm, cách tường khoảng 25 cm, cây cách cây khoảng 50 cm (nếu sử dụng sàn đậu thì diện tích sàn đậu chiếm khoảng 1/4 diện tích chuồng nuôi. Sàn đậu có thể làm bằng các vật lệu như tre hoặc tràm).

2. Chọn gà giống

Trong kĩ thuật chăn nuôi gia cầm, việc lựa chọn con giống là khâu cực kì quan trọng. Gà giống phải được mua ở những nơi cung cấp giống thực sự tin cậy. Gà giống phải nhanh nhẹn, đồng đều, chân bóng mượt, da hồng hào, rốn khô và khép kín.

Chúng ta phải chuẩn bị thật kĩ trước khi bắt gà giống về, ở chuồng phải có các nhiệt kế đo nhiệt độ và độ ẩm trong và ngoài chuồng. Chuồng úm dành cho gà giống phải kín, đầy đủ ánh sáng, tránh mưa tạt, gió lùa vào chuồng úm(vì gà giống con rất dễ mắc bệnh khi bị ướt, lạnh vì sức đề kháng rất kém).

Khi gà con được 01 ngày tuổi thì cho uống nước có pha Glucose, Vitamin C và cho ăn mè, tấm, cám hoặc bắp nghiền nhuyễn lúc 1 đến 2 ngày đầu cho sạch ruột sau đó mới cho gà ăn thức ăn theo từng giai đoạn.

+ Trong khẩu phần ăn phải bổ sung các loại Vitamin để gà khỏe mạnh và có sức đề kháng tốt nhất cho cơ thể.

+ Phải thường xuyên vệ sinh sạch sẽ máng ăn, máng uống cho gà tránh nhiễm khuẩn.

+ Thức ăn nên cho đủ trong ngày không nên để thừa thức ăn qua ngày hôm sau, thức ăn sẽ bị hỏng và gây bệnh cho gà nếu gà ăn phải.

4. Giai đoạn gà giò (4-9 tuần)

– Mật độ nuôi: 10 con/m2

– Thời gian chiếu sáng 18/24 giờ

+ Ban ngày: sử dụng thật nhiều ánh sáng tự nhiên.

+ Ban đêm thì thắp sáng bằng bóng điện loại 4U: 4-6 giờ và từ 18 giờ đến 22 giờ. Trong trường hợp thời tiết bắt đầu trở lạnh thì thắp bóng đèn tròn 75W để sưởi ấm cho đàn gà (1 bóng/25 m2, treo trên cao sao cho cách nền chuồng khoảng 1 – 1,5m).

– Cách bố trí máng ăn và máng uống cho gà: máng ăn và máng uống phải đặt liền nhau, sử dụng kiểu máng tròn (đường kính 15 cm), bình quân cứ 30 – 40 con/máng, treo cao 5 – 10 cm so với nền chuồng để tránh gà con ngã vào bị ướt và bẩn nước.

– Chăm sóc, nuôi dưỡng: Cho gà ăn 4 lần/ngày. Lần 1: sáng 07h30 (40%), lần 2: 10h30 (20%), lần 3: 13h 30 (15%), lần 4: 16h30 (25%).

– Chuyển cho ăn thức ăn gà hậu bị ở 9 tuần tuổi. Giai đoạn 9 tuần tuổi trọng lượng gà mái phải đạt 730gr/con.

– Nước uống: Thường xuyên kiểm tra và tiếp nước và máng để đảm bảo gà luôn có đủ nước uống (đặc biệt khi cho gà ăn). Phải loại bỏ các cặn bẩn trong máng nước trước khi cho nước mới vào. Dùng nước máy, nước mưa, nước giếng cho gà uống và phải đảm bảo sạch sẽ không bị nhiểm khuẩn.

5. Giai đoạn gà hậu bị (tuần 10- 19)

– Mật độ nuôi: 5 – 6 con/m2

– Chiếu sáng: Sử dụng toàn bộ ánh sáng tự nhiên.

– Thức ăn và nước uống: Cho gà ăn tăng dần theo thể trọng của gà, định mức ở tuần thứ 10: 55gr/con/ngày, tuần thứ 19 là 85gr/con/ngày; ở tuần thứ 19 bắt đầu chuyển sang thức ăn của gà đẻ. Nước uống vẫn làm đúng nguyên tắc như trước.

* Ghi chú: Trong giai đoạn này phải bố trí máng ăn, máng uống hợp lý để đàn gà phát triển đồng đều.

– Thường xuyên kiểm tra mức độ tăng trọng của gà hậu bị: 2 tuần kiểm tra 1 lần, cân 10% trên tổng đàn, nên cân vào buổi chiều mát cho đàn gà không bị nóng và mệt. Từ kết quả kiểm tra thể trọng để phân đàn và điều chỉnh định mức thức ăn cho gà. Nếu trọng lượng gà thấp hơn hoặc cao hơn trọng lượng chuẩn 15% thì tăng hoặc giảm thức ăn 5%.

– Đến tuần thứ 16 thì xổ lãi (tẩy giun) cho gà.

– Cách chọn gà để nuôi đẻ: Cuối tuần thứ 18 phân loại gà, chọn những con khỏe mạnh, đạt chuẩn để làm mái giống.

6. Giai đoạn gà đẻ (từ tuần thứ 19 trở đi )

– Mật độ nuôi: 4 – 5 con/m2; gà trống và gà mái nuôi chung, tỷ lệ trống/mái: 1/8-1/10

– Thời gian chiếu sáng: (đảm bảo 16 giờ)

+ Tuần 20: Từ 6 giờ sáng đến 20 giờ đêm

+ Tuần 21: Từ 6 giờ sáng đến 21 giờ đêm

+ Từ tuần 22 trở đi: Từ 6 giờ sáng đến 22 giờ đêm

– Thức ăn: Cho ăn thức ăn gà đẻ; định mức 85-93gr/con/ngày (tỷ lệ trứng tăng 10% thì thức ăn tăng 4% nhưng lượng thức ăn/con/ngày không quá 120gr/con/ngày.

– Chăm sóc:

+ Máng ăn: Cho gà ăn bằng máng ăn tròn đường kính 40 cm, treo cách mặt đất 15 – 20 cm, bình quân 20 – 30 con/máng.

+ Cho ăn 2 lần/ngày (sáng cho ăn 75% lượng thức ăn/ngày, chiều cho ăn 25% thức ăn còn lại). Thời điểm cho ăn: sáng lúc 8 giờ, chiều 14 giờ.

+ Nước uống: Đảm bảo 250ml/con/ngày; sử dụng loại bình chứa nước 8 lít, bình quân 20 – 30 con/bình, đặt bình nước uống cách máng ăn 1m; cao cách nền 15 – 20 cm.

+ Vệ sinh chuồng: Nền chuồng: 1-2 ngày cào trên bề mặt đệm lót một lần để giúp cho đệm lót được tơi, xốp, phân sẽ được phân hủy nhanh. Xới tơi đệm lót, để cửa chuồng thông thoáng nếu thấy chuồng nuôi có mùi hăng hắc. Giữ lớp đệm sao cho khô ráo, để ý khu vực máng uống, phải thay ngay đệm lót bằng lớp trấu mới nếu thấy nước rớt làm ướt đệm lót(Khi thay phải nhẹ nhàng tránh gây xáo trộn mạnh cho đàn gà)

+ Thường xuyên kiểm tra gà nếu thấy gà bị bệnh thì phải cách ly những con bệnh và loại những con nghi mắc bệnh truyền nhiễm ra khỏi đàn gà tránh lây bệnh cho cả nhà.

+ Loại bỏ những con gà đẻ có năng suất không cao ra để làm gà thịt.

7. Phòng bệnh

– Vệ sinh, sát trùng: Phải thường xuyên rửa toàn bộ chuồng, lồng, rèm, các dụng cụ chăn nuôi (máng ăn, máng uống,….) sau đó phơi khô và phun thuốc sát trùng toàn bộ trần, tường của chuồng, lồng, máng ăn, máng uống, khu vực xung quanh chuồng nuôi bằng dung dịch formol 2%. Sau đó để trống chuồng từ 7-14 ngày.

– Phòng bằng kháng sinh và tăng cường sức đề kháng: Vào giai đoạn giao mùa tháng (9, 10, 11, 2, 3, 4 âm lịch) và những thời điểm khí hậu thay đổi đột ngột phải dùng kháng sinh và chất tăng sức đề kháng phòng chống stress và phòng bệnh viêm đường hô hấp.

– Phòng bằng vaccine: Tiêm phòng lặp lại bệnh các bệnh THT, Newcastle và H5N1 sau 5-6 tháng tiêm

8. Thu hoạch và bảo quản trứng

– Thu hoạch trứng: 3 lần/ngày: Lần 1: 9 – 10 giờ; lần 2: 13 giờ; lần 3: 16 giờ

– Bảo quản trứng để ấp

+Nhiệt độ và ẩm độ bảo quản tốt nhất 15-20oC

+ Ẩm độ 75%

+ Thời gian bảo quản trứng tốt nhất không quá 5 ngày

Theo tinnongnghiep.vn

Chúc bà con thành công!Thông tin dịch vụ tư vấn khách hàng:Công ty CPĐT Tuấn Tú

VPGD Miền Bắc: Số 2, ngõ 2, đường Liên Mạc, phường Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.

Hotline: 02422050505 – 0948912688 – 0914567869 – 0916478186

Email: [email protected]

Chi nhánh Miền Nam: 129/17D Đường Lê Đình Cẩn, Khu phố 6, Phường Tân Tạo, Quận Bình Tân, TP. HCM

Hotline: 0945796556 – 0984930099

Email: [email protected]

Website: https://may3a.com/

Fanpage: https://www.facebook.com/maynhanong/

【#3】Nuôi Gà Đông Tảo Sinh Sản Có Khó Không?

Để nuôi gà đông tảo bà con có thể nuôi: Thả vườn hoặc nuôi nhốt theo chuồng và nuôi theo mô hình công nghiệp. Nhưng tốt nhất nên nuôi thả vườn vì gà đông tảo là loại gà rất hoạt bác, chúng sẻ mau lớn khi thả vườn, hơn nữa nuôi thả vườn cho chất lượng thịt ngon hơn.

– Chọn khu đất yên tĩnh, cao ráo, thoáng mát, phải đảm bảo tránh mưa tạt, gió lùa, đảm bảo nhiệt độ chuồng nuôi ngày và đêm chênh lệch không cao, tránh chim chuột, dễ chăm sóc và dễ quản lý.

– Các ổ đẻ được đặt liền nhau cao 0,5 m phía góc chuồng hoặc xung quanh chuồng.

– Hệ thống máng ăn máng uống đặt liền nhau

– Sào đậu cho gà ngủ ban đêm: Mặt sào cách nền chuồng 40 cm, cách tường 25 cm, cây cách cây 50 cm (nếu sử dụng sàn đậu thì diện tích sàn đậu chiếm 1/4 diện tích chuồng nuôi. Sàn đậu có thể làm bằng tre hoặc tràm).

Trong chăn nuôi gia cầm, việc chọn con giống là khâu quan trọng nhất. Gà con phải được mua ở những nơi cung cấp giống đáng tin cậy. Gà con phải đồng đều, nhanh nhẹn, da, chân bóng mượt, hồng hào, rốn khô và khép kín.

Trước khi bắt gà con về phải chuẩn bị kỹ chuồng úm, ở chuồng phải có nhiệt kế đo ẩm độ và nhiệt độ trong và ngoài chuồng. Chuồng úm phải kín, đầy đủ ánh sáng, tránh gió lùa, mưa tạt vào chuồng gà (vì gà con rất dễ nhiễm bệnh khi lạnh do đề kháng rất yếu).

Khi gà con 01 ngày tuổi cho nước có pha Glucose, Vitamin C và cho ăn mè, tấm, cám hoặc bắp nhuyễn lúc 1 – 2 ngay đầu cho sạch ruột sau đó mới cho gà ăn thức ăn theo từng giai đoạn.

+ Nhiệt độ úm gà con trong tuần đầu từ 33 – 35 độ dưới chụp úm, sau đó mỗi tuần giảm 2 độ. Khi trời lạnh phải bật thiết bị úm trước sao cho nhiệt độ chuồng úm đủ nhiệt khi thả gà con. Quan sát sự phân bố của gà con trong chuồng để đánh giá tình trạng nhiệt. Nếu gà phân tán đều trong chuồng, gà con sởn sơ, nhanh nhẹn là nhiệt độ đạt tối ưu, khi đó gà con ăn nhiều, khỏe và lớn nhanh. Nếu gà con nằm túm tụm dưới nguồn nhiệt, ăn ít, uống nước ít là gà bị lạnh, cần tăng nhiệt độ. Nếu gà nằm túm tụm ở góc chuồng xa nguồn nhiệt, gà há mỏ thở nhanh, ăn ít, uống nước nhiều là do nhiệt độ quá nóng, cần giảm nhiệt độ. Chuồng nuôi gà con phải đảm bảo khô, ấm và thoáng.

Gà ở tuổi này nên ủ điện và theo nhiệt độ từ 27 – 29 độ C

+ Phải bổ sung các loại Vitamin trong khẩu phần ăn để gà khỏe mạnh và có sức đề kháng tốt nhất.

+ Máng ăn, máng uốn phải sạch sẻ.

+ Thức ăn cho gà con ăn trong ngày, không nên để thức ăn qua ngày hôm sau.

4. Giai đoạn gà giò (4-9 tuần)

– Thời gian chiếu sáng 18/24 giờ

+ Ban ngày: sử dụng ánh sáng tự nhiên.

+ Ban đêm thắp sáng bằng bóng điện loại 4U: 4-6 giờ và từ 18 giờ đến 22 giờ. Trong trường hợp thời tiết thay đổi, gà có biểu hiện lạnh (dồn đống) thì thắp bóng đèn tròn 75W để sưởi ấm cho đàn gà (1 bóng/25 m2, treo cao so với nền chuồng 1 – 1,5m).

– Bố trí máng ăn, máng uống: máng ăn máng uống đặt liền nhau, sử dụng kiểu máng tròn (đường kính 15 cm), bình quân 30 – 40 con/máng, treo cao 5 – 10 cm so với nền chuồng.

– Chăm sóc, nuôi dưỡng: Cho gà ăn 4 lần/ngày. Lần 1: sáng 07h30 (40%), lần 2: 10h30 (20%), lần 3: 13h 30 (15%), lần 4: 16h30 (25%).

– Chuyển cho ăn thức ăn gà hậu bị ở 9 tuần tuổi. Giai đoạn 9 tuần tuổi trọng lượng gà mái phải đạt 730gr/con.

– Nước uống: Thường xuyên kiểm tra và châm nước vào máng uống cho gà, đảm bảo gà luôn có đủ nước uống (đặc biệt khi cho gà ăn). Trước khi châm nước mới vào bình phải loại bỏ nước cặn trong bình. Dùng nước mưa, nước máy, trường hợp dùng nước giếng phải đảm bảo tiêu chuẩn nước.

Trong hình ảnh có thể có: ngoài trời

5. Giai đoạn gà hậu bị (tuần 10- 19)

– Chiếu sáng: Sử dụng ánh sáng tự nhiên

– Thức ăn và nước uống: Cho ăn tăng dần theo thể trọng, định mức ở tuần thứ 10: 55gr/con/ngày, tuần thứ 19 là 85gr/con/ngày; tuần thứ 19 chuyển sang thức ăn gà đẻ. Nước uống tương tự như gà giò.

* Ghi chú: Giai đoạn này máng ăn, máng uống phải bố trí hợp lý để đảm bảo đàn gà phát triển đồng đều.

– Kiểm tra mức độ tăng trọng của gà hậu bị: 2 tuần kiểm tra 1 lần, cân 10% trên tổng đàn (cân lúc buổi chiều mát hoặc lúc trời tối để hạn chế strees cho đàn gà). Từ kết quả kiểm tra thể trọng để phân đàn và điều chỉnh định mức ăn cho gà. Nếu trọng lượng gà cao hơn hoặc thấp hơn trọng lượng chuẩn 15% thì giảm hoặc tăng thức ăn 5% (trọng lượng chuẩn xem bảng 5 phụ lục 1).

– Chọn gà để nuôi đẻ: cuối tuần thứ 18 phân loại gà, chọn những con đạt chuẩn làm mái sinh sản.

6. Giai đoạn gà đẻ (từ tuần thứ 19 trở đi )

– Mật độ nuôi: 4 – 5 con/m2; gà trống và gà mái nuôi chung, tỷ lệ trống/mái: 1/8-1/10

– Thời gian chiếu sáng: (đảm bảo 16 giờ)

+ Tuần 20: Từ 6 giờ sáng đến 20 giờ đêm

+ Tuần 21: Từ 6 giờ sáng đến 21 giờ đêm

+ Từ tuần 22 trở đi: Từ 6 giờ sáng đến 22 giờ đêm

– Thức ăn: Cho ăn thức ăn gà đẻ; định mức 85-93gr/con/ngày (tỷ lệ trứng tăng 10% thì thức ăn tăng 4% nhưng lượng thức ăn/con/ngày không quá 120gr/con/ngày (Xem bảng 1 phần phụ lục 1).

+ Máng ăn: sử dụng máng ăn tròn đường kính 40 cm, treo cách mặt đất 15 – 20 cm, bình quân 20 – 30 con/máng.

+ Cho ăn 2 lần/ngày (sáng cho ăn 75% lượng thức ăn/ngày, chiều cho ăn 25% thức ăn còn lại). Thời điểm cho ăn: sáng lúc 8 giờ, chiều 14 giờ.

+ Nước uống: Đảm bảo 250ml/con/mgày; sử dụng loại bình chứa nước 8 lít, bình quân 20 – 30 con/bình, đặt bình nước uống cách máng ăn 1m; cao cách nền 15 – 20 cm.

+ Vệ sinh chuồng: Nền chuồng: 1-2 ngày cào trên bề mặt đệm lót một lần để giúp cho đệm lót được tơi

xốp, phân sẽ được phân hủy nhanh, Chuồng nuôi có mùi hăng hắc thì xới tơi đệm lót, để cửa thông thoáng. Giữ lớp đệm khô ráo, để ý khu vực máng uống, nếu thấy nước rớt làm ướt đệm lót thì phải thay ngay bằng lớp trấu mới. (Thay chất độn chuồng phải nhẹ nhàng tránh gây xáo trộn mạnh)

+ Thường xuyên kiểm tra cách ly những con bệnh và loại những con nghi mắc bệnh truyền nhiễm.

+ Theo dõi loại bỏ những con đẻ năng suất không cao.

– Vệ sinh, sát trùng: Rửa toàn bộ chuồng, lồng, rèm, dụng cụ chăn nuôi (máng ăn, máng uống,….) sau đó phơi khô và phun thuốc sát trùng toàn bộ trần, tường của chuồng, lồng, máng ăn, máng uống, khu vực xunh quanh chuồng nuôi bằng dung dịch formol 2%. Sau đó để trống chuồng từ 7-14 ngày.

– Phòng bằng kháng sinh và tăng cường sức đề kháng: Vào giai đoạn giao mùa tháng (9, 10, 11, 2, 3, 4 ân lịch) và những thời điểm khí hậu thay đổi đột ngột phải dùng kháng sinh và chất tăng sức đề kháng phòng chống stress và phòng bệnh viêm đường hô hấp.

– Phòng bằng vaccine: Tiêm phòng lặp lại bệnh các bệnh THT, Newcastle và H5N1 sau 5-6 tháng tiêm

8. Thu hoạch và bảo quản trứng, sử dụng máy ấp trứng công nghệ cao Hùng Thủy để đạt hiệu quả hơn trong quá trình ấp trứng

– Thu hoạch trứng: 3 lần/ngày: Lần 1: 9 – 10 giờ; lần 2: 13 giờ; lần 3: 16 giờ

+Nhiệt độ và ẩm độ bảo quản tốt nhất 15-20oC

+ Thời gian bảo quản trứng tốt nhất không quá 5 ngày

【#4】Hướng Dẫn Quy Trình Kỹ Thuật Nuôi Gà Đông Tảo Sinh Sản

Ngày đăng: 2021-04-04 07:19:39

I. Quy định chung nuôi gà đông tảo sinh sản

– Khi ra vào chuồng nuôi mọi người đều phải tuân thủ các bước tiêu độc, vô trùng theo quy định của trại.

– Công nhân và cán bộ kỹ thuật phụ trách phải có mặt tại trại đúng giờ quy định 7 giờ và 13 giờ; thay y phục, bảo hộ lao động (tại nơi quy định) trước khi vào khu vực chăn nuôi và chấp hành nghiêm thời gian làm ngoài giờ theo lịch phân công trực nhật.

Công nhân chăm sóc nuôi dưỡng và cán bộ kỹ thuật phụ trách ở các khu chăn nuôi phải chuyên biệt. Cán bộ kỹ thuật đi kiểm tra phải tuân thủ khâu vô trùng trước khi sang khu chăn nuôi khác.

– Cán bộ kỹ thuật phải báo cáo cho BLĐ trại về tình hình sản xuất, tình hình dịch bệnh lúc 8 giờ và 14 giờ. Xin ý kiến lãnh đạo trại để giải quyết các công việc đột xuất; nếu Lãnh đạo trại không giải quyết được phải báo cáo về phòng KT-CTGNN để được hỗ trợ hoặc xin ý kiến Ban Giám Đốc.

– Hàng tuần trưởng trại họp CBKT và công nhân để đánh giá kết quả thực hiện QTKT sản xuất tại trại và rút kinh nghiệm, đưa ra hướng khắc phục tồn tại.

II. Yêu cầu chuồng trại để nuôi gà đông tảo sinh sản

– Chọn khu đất yên tĩnh, cao ráo, thoáng mát, phải đảm bảo tránh mưa tạt, gió lùa, đảm bảo nhiệt độ chuồng nuôi ngày và đêm chênh lệch không cao, tránh chim chuột, dễ chăm sóc và dễ quản lý.

– Các ổ đẻ được đặt liền nhau cao 0,5 m phía góc chuồng hoặc xung quanh chuồng.

– Hệ thống máng ăn máng uống đặt liền nhau

– Sào đậu cho gà ngủ ban đêm: Mặt sào cách nền chuồng 40 cm, cách tường 25 cm, cây cách cây 50 cm (nếu sử dụng sàn đậu thì diện tích sàn đậu chiếm 1/4 diện tích chuồng nuôi. Sàn đậu có thể làm bằng tre hoặc tràm).

III. Kỹ thuật nuôi gà đông tảo sinh sản

3.1. Giai đoạn úm gà đông tảo con

3.2. Giai đoạn gà giò (4 – 9 tuần)

– Mật độ nuôi: 1 con/m2

– Thời gian chiếu sáng 18/24 giờ

+ Ban ngày: sử dụng ánh sáng tự nhiên.

+ Ban đêm thắp sáng bằng bóng điện loại 4U: 4-6 giờ và từ 18 giờ đến 22 giờ. Trong trường hợp thời tiết thay đổi, gà có biểu hiện lạnh (dồn đống) thì thắp bóng đèn tròn 75W để sưởi ấm cho đàn gà (1 bóng/25 m2, treo cao so với nền chuồng 1 – 1,5m).

– Bố trí máng ăn, máng uống: máng ăn máng uống đặt liền nhau, sử dụng kiểu máng tròn (đường kính 15 cm), bình quân 30 – 40 con/máng, treo cao 5 – 10 cm so với nền chuồng.

– Chăm sóc, nuôi dưỡng: Cho gà ăn 4 lần/ngày. Lần 1: sáng 07h30 (40%), lần 2: 10h30 (20%), lần 3: 13h 30 (15%), lần 4: 16h30 (25%).

– Chuyển cho ăn thức ăn gà hậu bị ở 9 tuần tuổi. Giai đoạn 9 tuần tuổi trọng lượng gà mái phải đạt 730gr/con.

– Nước uống: Thường xuyên kiểm tra và châm nước vào máng uống cho gà, đảm bảo gà luôn có đủ nước uống (đặc biệt khi cho gà ăn). Trước khi châm nước mới vào bình phải loại bỏ nước cặn trong bình. Dùng nước mưa, nước máy, trường hợp dùng nước giếng phải đảm bảo tiêu chuẩn nước (bảng 4 phần phụ lục 1).

– Chọn gà hậu bị: Cuối tuần thứ 9 (chọn theo tiêu chuẩn chọn giống gà hậu bị ở bảng 2 phần phụ lục 1). Tách đàn trống mái nuôi riêng, những con không đạt chuẩn giống chuyển sang nuôi gà thịt.

3.3. Giai đoạn gà hậu bị (tuần 10- 19)

– Mật độ nuôi: 5 – 6 con/m2

– Chiếu sáng: Sử dụng ánh sáng tự nhiên

– Thức ăn và nước uống: Cho ăn tăng dần theo thể trọng, định mức ở tuần thứ 10: 55gr/con/ngày, tuần thứ 19 là 85gr/con/ngày (theo bảng 1); tuần thứ 19 chuyển sang thức ăn gà đẻ. Nước uống Tương tự như gà giò.

* Ghi chú: Giai đoạn này máng ăn, máng uống phải bố trí hợp lý để đảm bảo đàn gà phát triển đồng đều.

– Kiểm tra mức độ tăng trọng của gà hậu bị: 2 tuần kiểm tra 1 lần, cân 10% trên tổng đàn (cân lúc buổi chiều mát hoặc lúc trời tối để hạn chế strees cho đàn gà). Từ kết quả kiểm tra thể trọng để phân đàn và điều chỉnh định mức ăn cho gà. Nếu trọng lượng gà cao hơn hoặc thấp hơn trọng lượng chuẩn 15% thì giảm hoặc tăng thức ăn 5% (trọng lượng chuẩn xem bảng 5 phụ lục 1).

– Tuần thứ 16 xổ lãi cho gà.

– Chọn gà để nuôi đẻ: cuối tuần thứ 18 phân loại gà, chọn những con đạt chuẩn làm mái sinh sản (bảng 5 phần phụ lục).

3.4. Giai đoạn gà đẻ (từ tuần thứ 19 trở đi )

– Mật độ nuôi: 4 – 5 con/m2; gà trống và gà mái nuôi chung, tỷ lệ trống/mái: 1/8-1/10

– Thời gian chiếu sáng: (đảm bảo16 giờ)

+ Tuần 20: Từ 6 giờ sáng đến 20 giờ đêm

+ Tuần 21: Từ 6 giờ sáng đến 21 giờ đêm

+ Từ tuần 22 trở đi: Từ 6 giờ sáng đến 22 giờ đêm

– Thức ăn: Cho ăn thức ăn gà đẻ; định mức 85-93gr/con/ngày (tỷ lệ trứng tăng 10% thì thức ăn tăng 4% nhưng lượng thức ăn/con/ngày không quá 120gr/con/ngày (Xem bảng 1 phần phụ lục 1).

– Chăm sóc:

+ Máng ăn: sử dụng máng ăn tròn đường kính 40 cm, treo cách mặt đất 15 – 20 cm, bình quân 20 – 30 con/máng.

+ Cho ăn 2 lần/ngày (sáng cho ăn 75% lượng thức ăn/ngày, chiều cho ăn 25% thức ăn còn lại). Thời điểm cho ăn: sáng lúc 8 giờ, chiều 14 giờ.

+ Nước uống: Đảm bảo 250ml/con/mgày; sử dụng loại bình chứa nước 8 lít, bình quân 20 – 30 con/bình, đặt bình nước uống cách máng ăn 1m; cao cách nền 15 – 20 cm.

+ Vệ sinh chuồng:

Nền chuồng: 1-2 ngày cào trên bề mặt đệm lót một lần để giúp cho đệm lót được tơi

xốp, phân sẽ được phân hủy nhanh, Chuồng nuôi có mùi hăng hắc thì xới tơi đệm lót, để cửa thông thoáng. Giữ lớp đệm khô ráo, để ý khu vực máng uống, nếu thấy nước rớt làm ướt đệm lót thì phải thay ngay bằng lớp trấu mới.

thay chất độn chuồng phải nhẹ nhàng tránh gây xáo trộn mạnh)

+ Thường xuyên kiểm tra cách ly những con bệnh và loại những con nghi mắc bệnh

truyền nhiễm.

+ Theo dõi loại bỏ những con đẻ năng suất không cao.

IV. Vệ sinh phòng bệnh cho gà đông tảo sinh sản

4.1 Vệ sinh, sát trùng:

* Chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi:

– Loại bỏ những rèm cũ (rách), mang xa khu vực nuôi dưỡng xử lý.

– Rửa toàn bộ chuồng, lồng, rèm, dụng cụ chăn nuôi (máng ăn, máng uống,….) sau đó phơi khô và phun thuốc sát trùng toàn bộ trần, tường của chuồng, lồng, máng ăn, máng uống, khu vực xunh quanh chuồng nuôi bằng dung dịch formol 2%. Sau đó để trống chuồng từ 7-14 ngày.

– Thao tác vệ sinh chuồng cần tuân thủ:

+ Đưa tất cả trang thiết bị ra ngoài, ngâm vào nước cọ rửa, đánh sạch những chất bẩn

+ Sát trùng bằng thuốc sát trùng như Biodin, formol, benkocid…..

+ Để trống chuồng

– Bố trí hố sát trùng trước cổng chuồng Sulfat đồng 5%

* Con người:

– Hạn chế khách thăm viếng

– Khách tham quan (có sự chấp thuận của Trung tâm hoặc BLĐ trại) vào trại phải mặc

đồ bảo hộ và tuân thủ theo quy trình tiêu độc của trại.

– Cán bộ kỹ thuật và công nhân phải chấp hành nghiêm quy định:

+ Mặc và thay đồ bảo hộ lao động khi vào trại và ra khỏi trại tại nơi quy định.

+ Thực hiện nghiêm các thao tác đi vào trại như: Lội qua hố sát trùng, hạn chế đi lại

giữa các khu vực nuôi.

4.2. Phòng bệnh trị cho gà đông tảo:

– Phòng bằng kháng sinh và tăng cường sức đề kháng:

Vào giai đoạn giao mùa tháng (9, 10, 11, 2, 3, 4 ân lịch) và những thời điểm khí hậu thay đổi đột ngột phải dùng kháng sinh và chất tăng sức đề kháng phòng chống stress và phòng bệnh viêm đường hô hấp.

– Phòng bằng vaccine: Tiêm phòng lặp lại bệnh các bệnh THT, Newcastle và H5N1 sau 5-6 tháng tiêm (xem phụ lục 2).

V. Thu hoạch và bảo quản trứng gà đông tảo sinh sản

5.1. Thu hoạch trứng gà đông tảo

– Thu hoạch trứng: 3 lần/ngày: Lần 1: 9 – 10 giờ; lần 2: 13 giờ; lần 3: 16 giờ

Sau khi thu trứng phải phân loại: Trứng đạt tiêu chuẩn giống đặt nhẹ nhàng vào khay, đầu lớn quay lên trên, chuyển vào kho bảo quản, đánh số và xếp theo lô; trứng không đạt tiêu chuẩn để riêng (bán thương phẩm).

– Các khay xếp chồng lên nhau ( khay nhựa không quá 8 khay, khay giấy 3-4 khay)

5.2. Bảo quản trứng để ấp

– Nhiệt độ và ẩm độ bảo quản tốt nhất 15-20oC

– Ẩm độ 75%

– Thời gian bảo quản trứng tốt nhất không quá 5 ngày

TIN TỨC KHÁC :

【#5】Hướng Dẫn Nuôi Gà Đông Tảo Sinh Sản ,đẻ Trứng

Sau quãng thời gian chọn giống và chăm sóc gà đông tảo khá vất vả giờ đây bạn đã được xả hơi một chút và đợi nhân giống gà đông tảo của mình lên nhưng bạn chưa biết cách làm sao để cho gà đông tảo có thể phát triển và sinh sản thật tốt ? Bạn đang lo lắng ư ? Đừng lo lắng hãy bình tĩnh Gadaviet sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề nuôi gà đông tảo sinh sản ntn !

Kỹ Thuật Nuôi Gà Đông Tảo Sinh Sản

Việc nuôi gà Đông Tảo Sinh Sản không khó nhưng cũng chẳng phải dễ để đạt kết quả tốt nhất bạn buộc phải tuân thủ theo các quy tắc nghiêm ngặt sau đây mới hòng có một kết quả mỹ mãn .

– Khi ra vào chuồng nuôi mọi người đều phải tuân thủ các bước tiêu độc, vô trùng theo quy định của trại.

– Công nhân và cán bộ kỹ thuật phụ trách phải có mặt tại trại đúng giờ quy định 7 giờ và 13 giờ; thay y phục, bảo hộ lao động (tại nơi quy định) trước khi vào khu vực chăn nuôi và chấp hành nghiêm thời gian làm ngoài giờ theo lịch phân công trực nhật.

Công nhân chăm sóc nuôi dưỡng và cán bộ kỹ thuật phụ trách ở các khu chăn nuôi phải chuyên biệt. Cán bộ kỹ thuật đi kiểm tra phải tuân thủ khâu vô trùng trước khi sang khu chăn nuôi khác.

– Cán bộ kỹ thuật phải báo cáo cho BLĐ trại về tình hình sản xuất, tình hình dịch bệnh lúc 8 giờ và 14 giờ. Xin ý kiến lãnh đạo trại để giải quyết các công việc đột xuất; nếu Lãnh đạo trại không giải quyết được phải báo cáo về phòng KT-CTGNN để được hỗ trợ hoặc xin ý kiến Ban Giám Đốc.

– Hàng tuần trưởng trại họp CBKT và công nhân để đánh giá kết quả thực hiện QTKT sản xuất tại trại và rút kinh nghiệm, đưa ra hướng khắc phục tồn tại.

I . CHUỒNG TRẠI

– Chọn khu đất yên tĩnh, cao ráo, thoáng mát, phải đảm bảo tránh mưa tạt, gió lùa, đảm bảo nhiệt độ chuồng nuôi ngày và đêm chênh lệch không cao, tránh chim chuột, dễ chăm sóc và dễ quản lý.

– Các ổ đẻ được đặt liền nhau cao 0,5 m phía góc chuồng hoặc xung quanh chuồng.

– Hệ thống máng ăn máng uống đặt liền nhau

– Sào đậu cho gà ngủ ban đêm: Mặt sào cách nền chuồng 40 cm, cách tường 25 cm, cây cách cây 50 cm (nếu sử dụng sàn đậu thì diện tích sàn đậu chiếm 1/4 diện tích chuồng nuôi. Sàn đậu có thể làm bằng tre hoặc tràm).

III. KỸ THUẬT NUÔI 3.1. Giai đoạn úm

3.2. Giai đoạn gà giò (4 – 9 tuần)

– Mật độ nuôi: 1 con/m2

– Thời gian chiếu sáng 18/24 giờ

+ Ban ngày: sử dụng ánh sáng tự nhiên.

+ Ban đêm thắp sáng bằng bóng điện loại 4U: 4-6 giờ và từ 18 giờ đến 22 giờ. Trong trường hợp thời tiết thay đổi, gà có biểu hiện lạnh (dồn đống) thì thắp bóng đèn tròn 75W để sưởi ấm cho đàn gà (1 bóng/25 m2, treo cao so với nền chuồng 1 – 1,5m).

– Bố trí máng ăn, máng uống: máng ăn máng uống đặt liền nhau, sử dụng kiểu máng tròn (đường kính 15 cm), bình quân 30 – 40 con/máng, treo cao 5 – 10 cm so với nền chuồng.

– Chăm sóc, nuôi dưỡng: Cho gà ăn 4 lần/ngày. Lần 1: sáng 07h30 (40%), lần 2: 10h30 (20%), lần 3: 13h 30 (15%), lần 4: 16h30 (25%).

– Chuyển cho ăn thức ăn gà hậu bị ở 9 tuần tuổi. Giai đoạn 9 tuần tuổi trọng lượng gà mái phải đạt 730gr/con.

– Nước uống: Thường xuyên kiểm tra và châm nước vào máng uống cho gà, đảm bảo gà luôn có đủ nước uống (đặc biệt khi cho gà ăn). Trước khi châm nước mới vào bình phải loại bỏ nước cặn trong bình. Dùng nước mưa, nước máy, trường hợp dùng nước giếng phải đảm bảo tiêu chuẩn nước (bảng 4 phần phụ lục 1).

– Chọn gà hậu bị: Cuối tuần thứ 9 (chọn theo tiêu chuẩn chọn giống gà hậu bị ở bảng 2 phần phụ lục 1). Tách đàn trống mái nuôi riêng, những con không đạt chuẩn giống chuyển sang nuôi gà thịt.

3.3. Giai đoạn gà hậu bị (tuần 10- 19)

– Mật độ nuôi: 5 – 6 con/m2

– Chiếu sáng: Sử dụng ánh sáng tự nhiên

– Thức ăn và nước uống: Cho ăn tăng dần theo thể trọng, định mức ở tuần thứ 10: 55gr/con/ngày, tuần thứ 19 là 85gr/con/ngày (theo bảng 1); tuần thứ 19 chuyển sang thức ăn gà đẻ. Nước uống Tương tự như gà giò.

* Ghi chú: Giai đoạn này máng ăn, máng uống phải bố trí hợp lý để đảm bảo đàn gà phát triển đồng đều.

– Kiểm tra mức độ tăng trọng của gà hậu bị: 2 tuần kiểm tra 1 lần, cân 10% trên tổng đàn (cân lúc buổi chiều mát hoặc lúc trời tối để hạn chế strees cho đàn gà). Từ kết quả kiểm tra thể trọng để phân đàn và điều chỉnh định mức ăn cho gà. Nếu trọng lượng gà cao hơn hoặc thấp hơn trọng lượng chuẩn 15% thì giảm hoặc tăng thức ăn 5% (trọng lượng chuẩn xem bảng 5 phụ lục 1).

– Tuần thứ 16 xổ lãi cho gà.

– Chọn gà để nuôi đẻ: cuối tuần thứ 18 phân loại gà, chọn những con đạt chuẩn làm mái sinh sản (bảng 5 phần phụ lục).

3.4. Giai đoạn gà đẻ (từ tuần thứ 19 trở đi )

– Mật độ nuôi: 4 – 5 con/m2; gà trống và gà mái nuôi chung, tỷ lệ trống/mái: 1/8-1/10

– Thời gian chiếu sáng: (đảm bảo16 giờ)

+ Tuần 20: Từ 6 giờ sáng đến 20 giờ đêm

+ Tuần 21: Từ 6 giờ sáng đến 21 giờ đêm

+ Từ tuần 22 trở đi: Từ 6 giờ sáng đến 22 giờ đêm

– Thức ăn: Cho ăn thức ăn gà đẻ; định mức 85-93gr/con/ngày (tỷ lệ trứng tăng 10% thì thức ăn tăng 4% nhưng lượng thức ăn/con/ngày không quá 120gr/con/ngày (Xem bảng 1 phần phụ lục 1).

– Chăm sóc:

+ Máng ăn: sử dụng máng ăn tròn đường kính 40 cm, treo cách mặt đất 15 – 20 cm, bình quân 20 – 30 con/máng.

+ Cho ăn 2 lần/ngày (sáng cho ăn 75% lượng thức ăn/ngày, chiều cho ăn 25% thức ăn còn lại). Thời điểm cho ăn: sáng lúc 8 giờ, chiều 14 giờ.

+ Nước uống: Đảm bảo 250ml/con/mgày; sử dụng loại bình chứa nước 8 lít, bình quân 20 – 30 con/bình, đặt bình nước uống cách máng ăn 1m; cao cách nền 15 – 20 cm.

+ Vệ sinh chuồng:

Nền chuồng: 1-2 ngày cào trên bề mặt đệm lót một lần để giúp cho đệm lót được tơi

xốp, phân sẽ được phân hủy nhanh, Chuồng nuôi có mùi hăng hắc thì xới tơi đệm lót, để cửa thông thoáng. Giữ lớp đệm khô ráo, để ý khu vực máng uống, nếu thấy nước rớt làm ướt đệm lót thì phải thay ngay bằng lớp trấu mới.

thay chất độn chuồng phải nhẹ nhàng tránh gây xáo trộn mạnh)

+ Thường xuyên kiểm tra cách ly những con bệnh và loại những con nghi mắc bệnh

truyền nhiễm.

+ Theo dõi loại bỏ những con đẻ năng suất không cao.

4.1 Vệ sinh, sát trùng:

* Chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi:

– Loại bỏ những rèm cũ (rách), mang xa khu vực nuôi dưỡng xử lý.

– Rửa toàn bộ chuồng, lồng, rèm, dụng cụ chăn nuôi (máng ăn, máng uống,….) sau đó phơi khô và phun thuốc sát trùng toàn bộ trần, tường của chuồng, lồng, máng ăn, máng uống, khu vực xunh quanh chuồng nuôi bằng dung dịch formol 2%. Sau đó để trống chuồng từ 7-14 ngày.

– Thao tác vệ sinh chuồng cần tuân thủ:

+ Đưa tất cả trang thiết bị ra ngoài, ngâm vào nước cọ rửa, đánh sạch những chất bẩn

+ Sát trùng bằng thuốc sát trùng như Biodin, formol, benkocid…..

+ Để trống chuồng

– Bố trí hố sát trùng trước cổng chuồng Sulfat đồng 5%

* Con người:

– Hạn chế khách thăm viếng

– Khách tham quan (có sự chấp thuận của Trung tâm hoặc BLĐ trại) vào trại phải mặc

đồ bảo hộ và tuân thủ theo quy trình tiêu độc của trại.

– Cán bộ kỹ thuật và công nhân phải chấp hành nghiêm quy định:

+ Mặc và thay đồ bảo hộ lao động khi vào trại và ra khỏi trại tại nơi quy định.

+ Thực hiện nghiêm các thao tác đi vào trại như: Lội qua hố sát trùng, hạn chế đi lại

giữa các khu vực nuôi.

4.2. Phòng bệnh:

– Phòng bằng kháng sinh và tăng cường sức đề kháng:

Vào giai đoạn giao mùa tháng (9, 10, 11, 2, 3, 4 ân lịch) và những thời điểm khí hậu thay đổi đột ngột phải dùng kháng sinh và chất tăng sức đề kháng phòng chống stress và phòng bệnh viêm đường hô hấp.

– Phòng bằng vaccine: Tiêm phòng lặp lại bệnh các bệnh THT, Newcastle và H5N1 sau 5-6 tháng tiêm (xem phụ lục 2).

5.1. Thu hoạch trứng

– Thu hoạch trứng: 3 lần/ngày: Lần 1: 9 – 10 giờ; lần 2: 13 giờ; lần 3: 16 giờ

Sau khi thu trứng phải phân loại: Trứng đạt tiêu chuẩn giống đặt nhẹ nhàng vào khay, đầu lớn quay lên trên, chuyển vào kho bảo quản, đánh số và xếp theo lô; trứng không đạt tiêu chuẩn để riêng (bán thương phẩm).

– Các khay xếp chồng lên nhau ( khay nhựa không quá 8 khay, khay giấy 3-4 khay)

5.2. Bảo quản trứng để ấp

– Nhiệt độ và ẩm độ bảo quản tốt nhất 15-20oC

– Ẩm độ 75%

– Thời gian bảo quản trứng tốt nhất không quá 5 ngày

【#6】Kỹ Thuật Nuôi Gà Đông Tảo Sinh Sản

/ Tin tức / Kỹ thuật nuôi gà Đông Tảo sinh sản

Gà Đông Tảo sinh sản là một loại gà cần được chăm sóc rất đặc biệt và kỹ lưỡng. Chính vì việc chọn loại gà này khắt khe nên trong các bước nuôi gà cần đặc biệt chú ý để tạo ra những cặp gà Đông Tảo bố mẹ đạt được yêu cầu cao. Vậy bạn đã biết các Kỹ thuật nuôi gà Đông Tảo sinh sản ? Cùng tìm hiểu ngay thôi

Chuẩn bị cơ sở vật chất trước nuôi

Đặc điểm gà Đông Tảo thuần chủng sinh sản có yêu cầu rất cao về lứa tuổi, sức khỏe cũng như bề ngoài nên chăn nuôi cần cực kỳ cẩn thận. Ngay từ lúc bắt đầu nuôi, bạn cần chuẩn bị một số cơ sở vật chất để đảm bảo chăm sóc gà từ khi mới nở đến khi gà bắt đầu sinh sản. Bạn cần chuẩn bị rèm che chuồng cho gà để bảo vệ khỏi một số tác nhân môi trường gây hại đến quá trình phát triển của gà sinh sản. Chuẩn bị lồng gà theo số lượng gà bạn cần nuôi. Thường một chuồng có diện tích khoảng 1,2 mét vuông, 3 ngăn. Chuẩn bị đầy đủ máng ăn uống, các dụng cụ vệ sinh sát trùng chuồng gà thật cẩn thận.

Chuẩn bị chuồng trại thật vệ sinh để đón gà Đông Tảo sinh sản

Để nuôi gà Đông Tảo thịt sinh sản tốt nhất, bạn nên nuôi ngay từ khi gà mới nở đến khi gà đạt độ tuổi sinh sản 1,5 đến 2 năm tuổi. Đặc biệt trong quá trình nuôi cần phải đúng phương pháp, đúng thời điểm sẽ cho ra những con gà Đông Tảo có năng suất sinh sản cao. Quá trình nuôi gà Đông Tảo sinh sản cần kiểm tra gắt gao thường xuyên để thanh lọc, loại bỏ những con gà không đạt tiêu chuẩn, tránh lãng phí trong quá trình chăm sóc gà. Một số những kiến thức cơ bản như chế độ ăn của gà cần theo dõi và thay đổi theo cân nặng của gà được kiểm tra khoảng 2 tuần một lần. Chế độ chiếu sáng cũng tùy vào độ tuổi của gà và giai đoạn phát triển của gà

Nuôi gà Đông Tảo sinh sản từ khi mới nở là tốt nhất

Chăm sóc trong giai đoạn gà đẻ

Khi gà bắt đầu vào giai đoạn sinh sản, bạn cần phải chú ý đến việc cung cấp nước uống và chế độ dinh dưỡng của gà. Nước uống của gà cần cung cấp khoảng 250ml một con một ngày. Nhiệt độ môi trường khoảng 26 độ C, giữ chuồng trại luôn luôn thoáng mát. Ánh sáng luôn được cung cấp đầy đủ, khoảng 16 đến 18 tiếng chiếu sáng một ngày với cường độ ánh sáng khoảng 4W/mét vuông. Theo dõi trọng lượng cơ thể gà thường xuyên, nếu 5-6 tháng bắt đầu từ lúc sinh sản thì trọng lượng của gà cần phát triển chậm lại. Tuy nhiên trọng lượng cũng không được giảm vì điều đó đồng nghĩa số trứng của gà sinh ra cũng sẽ giảm

Một đôi gà Đông Tảo sinh sản đạt chất lượng bởi chăm sóc tốt

Bạn có thể mua gà Đông Tảo thuần chủng sinh sản và các loại gà Đông Tảo khác tại những trại gà uy tín như Trại gà Đông Tảo Trưởng để có được chất lượng tốt nhất

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Địa chỉ: Xóm Tân Tiến, xã Đông Tảo, Huyện Khoái Châu, Tỉnh Hưng Yên

Điện thoại: 0973.3333.64

Email: [email protected]

Số tài khoản: 2408.2052.07520

Ngân hàng Agribank chi nhánh Khoái Châu Hưng Yên

【#7】Kỹ Thuật Nuôi Gà Đông Tảo Thịt. Cách Nuôi Gà Đông Tảo Sinh Sản

Chuẩn bị chuồng nuôi

Nên chọn vị trí xây chuồng cao ráo, thoáng mát vào những ngày nóng và ấm áp vào những ngày lạnh, mặt chuồng ngoảnh hướng đông hoặc đông nam. Nền chuồng làm bằng vật liệu dễ vệ sinh, tránh được ẩm là tốt nhất. Nếu nuôi gà theo hình thức bán chăn thả thì nền chuồng nên đổ bê tông hoặc lát gạch, sân vườn để nền đất, tốt hơn nữa là có thêm cả cây cỏ.

Bà con cũng cần chuẩn bị đầy đủ dụng cụ chứa thức ăn, nước uống trong khuôn viên nuôi gà. Bao quanh khuôn viên, bà con nên bố trí sẵn rèm che, vải hoặc bạt để dùng khi thời tiết không thuận lợi.

Tường chuồng nuôi có thể xây cao hoàn toàn bằng gạch hoặc xây lửng 0,5m, quây lưới xung quanh đến độ cao khoảng 3 – 3,5m.

Chuẩn bị lồng nuôi gà

Với gà đẻ, lồng nuôi gà (chuồng nhỏ của gà) làm bằng lưới đan xung quanh, một chuồng rộng 2m 2 sẽ được chia ra thành 4 ngăn và nuôi được 2 con/ ngăn, là không gian để gà ngủ nghỉ, ăn uống. Tốt nhất là bà con chuẩn bị máng ăn, máng uống dài chạy theo chiều dọc của chuồng và máng ăn nằm dưới máng uống sẽ rất tiện.

Hệ thống đèn chiếu sáng

Bà con cũng nên lưu ý đến hệ thống đèn chiếu sáng vì nó đặc biệt quan trọng trong giai đoạn nuôi gà con (không phân biệt gà thịt hay gà nuôi theo hướng sinh sản) và để tạo cho gà thói quen giới tính đúng ngày giờ, đẻ nhiều và duy trì được năng suất đẻ (đối với gà sinh sản). Chế độ chiếu sáng tham khảo như sau:

  • Gà ≤ 2 tuần tuổi: 24/24.
  • Gà 3 – 7 tuần tuổi: 23/24.
  • Giai đoạn gà 8 – 11 tuần tuổi: giảm dần thời gian chiếu sáng cho tới khi đạt 13/24
  • Gà 12 – 18 tuần tuổi: sử dụng ánh sáng tự nhiên, không cần thắp sáng
  • Đối với gà đẻ, khi gà được 19 – 22 tuần tuổi, lại tăng cường chiếu sáng từ 13/24 đến 17/24 giờ và duy trì chiếu sáng trong suốt thời gian gà đẻ.

Nếu mua gà trưởng thành làm giống, ngoài việc mua ở cơ sở uy tín, bà con cũng có thể căn cứ ngoại hình của gà để chọn giống: chọn những con giống khỏe mạnh, chân to tự nhiên (không phải to do phù), đỏ, thẳng đều, ngoại hình cân đối, màu lông đẹp.

Muốn gà cho hiệu quả kinh tế cao, nguyên tắc đơn giản mà bà con nào cũng thuộc nằm lòng là cho ăn đủ chất, đúng loại thức ăn và đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của gà ở từng độ tuổi.

Gà mới sinh 1 ngày tuổi, bà con cho ăn tấm hoặc có thể ăn bắp (ngô) xay nhuyễn, kết hợp bổ sung đường và Vitamin C vào nước uống.

Gà từ 2 ngày tuổi đã có thể cho ăn cám công nghiệp của gà con (theo độ tuổi), cùng với cho ăn bổ sung các loại ngũ cốc như thóc, cám hay đạm động trước khi gà đi ngủ.

Với gà thịt, vào giai đoạn chuẩn bị xuất chuồng, có thể tăng cường thức ăn hỗn hợp trộn sẵn cám, bắp, cho gà ăn cả ngày không cần giới hạn số lần ăn. Ngoài ra, cần bổ sung dinh dưỡng từ các loại rau băm nhỏ để thịt gà săn, chắc, ngon.

Trong khi đó, gà nuôi sinh sản cần được tăng cường các thức ăn giàu chất xơ, canxi, đặc biệt là rau mầm (giá đỗ) để thúc đẩy cơ quan sinh sản phát triển. Các nguồn dinh dưỡng tự nhiên sẽ là nguồn dinh dưỡng bền vững, giúp gà đẻ trứng có chất lượng cao hơn, tránh cho gà khỏi nguy cơ mắc bệnh trĩ không đẻ được hơn là nguồn thức ăn công nghiệp.

Bên cạnh thức ăn, bà con cũng cần nhớ cho gà uống đủ nước sạch.

Thường xuyên vệ sinh, khử trùng chuồng trại, và các dụng cụ ăn uống của gà là yếu tố đóng vai trò đảm bảo gà của bà con ít bị bệnh dịch, có sức khỏe tốt và nhanh lớn. Tốt nhất là bà con không cho người lạ ra vào chuồng gà, nếu vào phải mang quần áo khử trùng.

Cũng quan trọng như vậy, tiêm vaccine đầy đủ cho gà để tránh các bệnh Marex, dịch tả, viêm phế quản, Gumboro, đậu, cầu trùng, E-coli, thương hàn, dịch tả, phù đầu, hội chứng giảm đẻ là việc bà con tuyệt đối phải làm đầy đủ và đúng thời điểm.

【#8】Cách Nuôi Gà Đông Tảo Sinh Sản Thuần Chủng

Cách nuôi gà đông tảo thuần chủng của Trang Trại KIỀU HOA

I.Cách chuẩn bị trước khi nuôi gà giống Đông Cảo thuần chủng

– Rèm che: Cóthể dùng rèm che dài để có thể che kín hoàn toàn chuồng nuôi hoặc loại rèm che lửng chỉ che kín phần có lồng.

– Lồng gà: Chuẩn bị đủ số lượng, căn cứ trên quy định 1 2 gà/1ồng/1 ,2m2 (4 con trong một ngăn của lồng).

– Máng ăn và máng uống: máng dài bằng kim loại hay bằng nhựa. Máng được đặt dọc theo chiều dọc chuồng. ở phía trước (máng uống ởtrên, máng ăn ởdưới). Định mức 10 cm chiều dài máng cho 1 gà.

Cần thực hiện các bước sau:

– Loại bỏ rèm che cũ, mang ra khu vực xa nơi nuôi dưỡng để xử lý.

– Rửa toàn bộ chuồng, lồng, rèm che, máng ăn, máng uống sau đó để khô và phun thuốc sát trùng trần, tường của chuồng, lồng, máng ăn, máng uống, diện tích xung quanh chuồng bằng dung dịch thuốc sát trùng.

Thao tác vệ sinh chuồng phải theo trình tự sau:

– Đưa tất cả các trang thiết bị nhỏ ra ngoài và ngâm vào nước.Cọ rửa đánh sạch những chất bẩn.

– Sát trùng bằng thuốc sát trùng. Cách sát trùng có hướng dẫn trên chai thuốc.

– Để trống chuồng. Bố trí một hố sát trũng trước mỗi chuồng nuôi. Hạn chế khách thăm viếng, bất cứ người nào vào chuồng cũng phải thay quần áo sạch, mang giầy mũ của nơi chăn nuôi.

Giai đoạn gà từ 1 ngày tuổi đến 18 – 20 tuần tuổi: Đây là giai đoạn quan trọng, có tính quyết định tới năng suất đẻ trứng. Nuôi gà đúng phương pháp đẻ đúng thời điểm, trứng sẽ to, năng suất đẻ cao.

Bà con chăn nuôi phải hết sức chú ý đến hai yêu cầu kỹ thuật sau:

– Chế độ cho ăn đạt thể trọng quy định (luôn kiểm tra thể trọng gà).

– Chế độ chiếu sáng thích hợp tạo cho gà đẻ đúng thời điểm.

Kiểm tra mức độ tăng trọng của gà hậu bị: Kỹ thuật cơ bản nuôi gà hậu bị là không quá mập cũng như gà quá gầy. Cần phải theo sát định mức thể trọng từng giai đoạn tuổi.

-Bố trí đủ máng ăn, máng uống và mật độ theo quy định để gà phát triển đồng đều.

-Cứ 2 tuần cân gà 1 lần (10% trên tổng đàn) . Cân vào lúc đói và cố định thời gian . Từ kết quả kiểm tra thể trọng để phân đàn và đều chỉnh thức ăn, nếu trọng lượng gà nhẹ bằng 95% trọng lượng chuẩn thì phải dùng định mức thức ăn của tuần trên kế tiếp.

Ví dụ: Trọng lượng chuẩn gà là 670g ở tuần thứ 8 mà chỉ cân được 630g thì phải dùng định mức thức ăn ở tuần thứ 10 là 55g/con/ngày thay cho khẩu phần định mức ở tuần 9 là 52g/con/ngày. Nếu trọng lượng gà nặng hơn trọng lượng chuẩn 5% thì tiếp tục sử dụng khẩu phần định mức ở tuần đó thay cho tuần kế tiếp. Để có một đàn gà hậu bị tốt khi trọng lượng gà ở1 9 tuần tuổi bằng trọng lượngchuẩn = 5% và đạt tỷ lệ đồng đều là 80% so với tổng đàn.

Chế độ chiếu sáng giúp cho gà thuần thục giới tính đúng ngày giờ, đẻ sai và duy trì năng suất đẻ.

– Gà 1 – 2 tuần tuổi: Thời gian chiếu 24/24 giờ.

– Gà 3 -7 ngày tuổi: Thời gian chiếu 23/24 giờ

– Gà từ đến tuần 11 : Thời gian chiếu giảm từ 22/24 xuống 13/24 giờ.

– Gà từ 12 – 18 tuần tuổi: sử dụng ánh sáng tự nhiên. – -Gà từ 19 – 22 tuần tuổi : Thời gian chiếu sáng từ 13/24 giờ đến 16/24 giờ và duy trì thời gian chiếu sáng này suốt thời kỳ gà đẻ. Cường độ ánh sáng sử dụng là 4w/m2.

* Nước uống phải luôn đảm bảo số lượng 250ml/con, luôn sạch và mát 26oc.

* Duy trì chế độ chiếu sáng 16 giờ/ ngày. Sáng 4 – 6 giờ thắp đèn 16 – 1 8 giờ ánh sáng tự nhiên. 18 – 20 giờ ánh sáng đèn . Cường độ ánh sáng duy trì 4w/m2 cho suốt thời kỳ đẻ. Tiếp tục theo dõi thể trọng gà, trong giai đoạn này, phải tăng trọng chậm đặc biệt? trong 5 – 6 tháng đầu thời kỳ đẻ. Ngược lại sự giảm trọng lượng trong thời kỳ này thường? dẫn tới sự sụt đẻ và thay lông. Loại bỏ những gà không đủ tiêu chuẩn như đầu to hay quá? dài, mào kém phát triển và có vảy trắng…

-Gà 1 ngày tuổi Dùng vacxin phòng bệnh Marex.

-Gà 3 ngày tuổi Nhỏ vacxin phòng dịch tả và viêm phế quản.

-Gà đẻ 7 ngày tuổi Phòng bệnh Gumboro.

-Gà 10 ngày tuổi Chủng vacxin đậu .

-Gà 14 ngày tuổi Phòng Gumboro và dịch tả gà.

-Gà từ 22 – 24 ngày tuổi Phòng cầu trùng. .

-Gà từ 26 – 28 ngày tuổi Phòng CRD, E-coli, thương hàn.

-Gà từ 33 -37 ngày tuổi Phòng cầu trừng.

-Gà đến 42 ngày tuổi Phòng E-coli, tụ huyết trùng.

-Gà đến 63 ngày tuổi Phòng Gumboro. .

-Gà đến 70 ngày tuổi Tiêm phòng dịch tả, phù đầu, hội chứng giảm đẻ

-Gà 98 ngày tuổi Phòng tụ huyết trùng

-Gà đến 1 1 2 ngày tuổi Tiêm phòng dịch tả, phù đầu, hội chứng giảm đẻ.

(Sau 4 tháng tiêm lại vacxin dịch tả gà)

Trang Trại Gà Đông Tảo KIỀU HOA

Địa chỉ: Xã Diên Phú – Huyện Diên Khánh – Tỉnh Khánh Hòa (Gần quốc lộ 1A – Cạnh khu công nghiệp Diên Phú)

Điên Thoại : 0934 781 792 – 0378 827 634 (Cô Hoa)

【#9】Cách Chọn Gà Đông Tảo Sinh Sản

/ Tin tức / Cách chọn gà Đông Tảo sinh sản

Để có những thế hệ gà Đông Tảo tốt trong tương lai, người chăn nuôi cần chọn kỹ lưỡng cả gà mái mẹ và gà trống bố cả về độ tuổi, ngoại hình và năng suất sinh sản để cho ra được những thế hệ con non tốt nhất. Trong bài viết này, Trại Gà Đông Tảo Trưởng sẽ giới thiệu đến bạn cách chọn gà Đông Tảo sinh sản để thêm vào kiến thức chăn nuôi của mình

Lựa chọn độ tuổi của gà Đông Tảo sinh sản rất quan trọng, nó ảnh hưởng tới cả số lượng đậu mái và sức khỏe con non khi nở ra. Yếu tố này cần lựa chọn ở cả gà trống và gà mai. Đối với gà trống đạp, nên chọn những con gà Đông Tảo trưởng thành, có độ tuổi từ 10 đến 25 tháng tuổi. Vì trong lứa tuổi này, gà trống có khả năng giao phối mạnh nhất, sung sức nhất. Đạp mái sẽ có tỉ lệ nở cao nếu con mái hoàn toàn bình thường và con non sinh ra sẽ có sức đề kháng tốt. Đối với gà mái đẻ, nên chọn gà đang ở trong độ tuổi cho khai thác trứng (dưới 24 tháng tuổi) và lưu ý chỉ nên chọn những con gà có số lượng trứng đẻ một lứa lớn hơn 10 quả để đảm bảo năng suất gây giống khi gà trống đạp mái cao

10 đến 25 tháng tuổi là độ tuổi sinh sản mạnh nhất của gà Đông Tảo trống

Ở tiêu chí này thì cả gà trống và gà mái đều có yêu cầu giống nhau. Gà Đông Tảo thuần chủng chọn để sinh sản chỉ nên chọn những con có cân nặng khoảng 4 -5,5 cân. Bởi vì với những con có trọng lượng nhỏ hơn khoảng này thì có thể xảy ra hai trường hợp. Thứ nhất, gà quá non, khả năng đạp mái kém, tỉ lệ đậu trứng cũng không cao. Thứ hai, gà còi, là gà có quá trình phát triển kém hơn những con gà khác, như vậy sẽ có thể di truyền sang cho thế hệ sau. Ngược lại, nếu trọng lượng của gà Đông Tảo to hơn khoảng trên thì khác với ga Dong Tao thit, đây là một đặc điểm bất lợi với gà Đông Tảo sinh sản, gà sẽ to, thân hình đồ sộ khiến gà trống vụng về trong quá trình giao phối, gà mái vụng về trong quá trình ấp và nuôi con non.

Không nên chọn những con gà có trọng lượng quá lớn để cho sinh sản

Việc chọn ngoại hình của gà bố mẹ sẽ quyết định ngoại hình của con non sau này vì thông thường, những tính trạng này sẽ được di truyền từ gà bố mẹ sang gà con. Thường chúng ta cần chọn những con gà bố mẹ như những con ga Dong Tao bieu tet có đầu to, hình gộc tre, đầu có thể to gấp đôi hoặc gấp rưỡi phần cổ, tích dái tai dài, hai bên cân đối nhau, đôi chân to, đỏ, ngón chân ngắn, múp, không chọn những con có chân nhẵn mịn, vảy đều. Màu lông đối với gà trống thì nên chọn con nào có lông đen, đỏ, lườn thon thì đạp mái tỉ lệ dóc rất cao. Với gà mái thì nên chọn những con có màu lông hơi trắng sáng một chút, phần lường to, không quá xệ.

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Địa chỉ: Xóm Tân Tiến, xã Đông Tảo, Huyện Khoái Châu, Tỉnh Hưng Yên

Điện thoại: 0973.3333.64

Email: [email protected]

Số tài khoản: 2408.2052.07520

Ngân hàng Agribank chi nhánh Khoái Châu Hưng Yên

【#10】Kỹ Thuật Nuôi Gà Đông Tảo Con Và Gà Đông Tảo Sinh Sản

Gà Đông Tảo mới nở cho đến 3 tháng đầu do lông tơ còn ít nên khả năng chịu lạnh rất kém. Do vậy, ở giai đoạn này gà con cần được chăm sóc đặc biệt. Theo từng giai đoạn để gà con được phát triển đồng đều và khỏe mạnh. Một số yêu cầu cơ bản trong kỹ thuật nuôi gà Đông Tảo con đến từ chuồng nuôi, thức ăn, nước uống. Sau đó, các giai đoạn sinh trưởng sẽ có sự khác nhau.

Gà mới nở khả năng chịu lạnh kèm nên cần phải được ủ điện cả ngày lẫn đêm. Lồng úm, chuồng úm phải kín, tránh gió lùa hoặc mưa hắt khiến cho gà bị lạnh, khu vực nuôi ẩm thấp gây bệnh cho gà.

Khi gà Đông Tảo con được 1 tháng tuổi, lông tơ đã và đang phát triển nhiều có trọng lượng khoảng 300 – 350g. Mặt và các bắp thịt cũng bắt đầu đỏ dần. Giai đoạn này gà rất hay cắn nhau nên cần phải giảm mật độ trong chuồng xuống. Thời gian chiếu sáng cũng sẽ giảm đi, ban ngày thì nên dùng ánh sáng tự nhiên. Còn ban đêm thì dùng ánh sáng điện. Trong trường hợp thời tiết mùa đông và mùa mưa thì nên ủ điện cả ngày để gà tránh bị nhiễm lạnh.

Về thức ăn và nước uống thì vẫn đảm bảo như trong giai đoạn gà mới nở với lượng nhiều hơn. Bởi đang ở giai đang trong giai đoạn thay lông nên cần nhiều chất dinh dưỡng hơn. Bổ sung vitamin, chất khoáng và thuốc bổ để tăng sức đề kháng cho gà.

Gà được 2 tháng tuổi thì đã hoàn toàn rụng hết phần lông tơ và cũng không cần phải ủ điện thường xuyên trừ khi thời tiết mùa đông quá lạnh. Giai đoạn này gà Đông Tảo con sẽ có trọng lượng khoảng 500 -600g.

Tiếp tục phân chia lại mật độ chuồng nuôi để cho gà có không gian đi lại tránh cắn, đá nhau. Về khẩu phần ăn và lượng vitamin vẫn được duy trì theo tháng trước đó. Kết hợp với việc vệ sinh chuồng trại xịt thuốc sát khuẩn 2 – 3 ngày 1 lần

Cũng trong giai đoạn này thì lên thả gà ra vườn cho đi tự do vào thời điểm mặt trời lên cao. Thời gian thả vườn sẽ từ từ tăng lên để gà con thích nghi với môi trường ngoài.

Gà con 3 tháng tuổi là thời kỳ gà phát triển thể trọng nhanh, ăn khỏe, các cơ bắp thịt phát triển. Bộ lông bắt đầu trổ lông mã, bặp bẹ tập gáy và xuất hiện mào sụn. Cũng trong giai đoạn này chân gà Đông Tảo cũng phát triển, lớp vảy ngoài đỏ gần và cứng cáp hơn.

Do đó, ngoài lượng cám công nghiệp thì bổ sung thêm một số loại thức ăn dặm. Như tấm, lúa, cám hoặc trộn thêm các loại rau xanh thái nhỏ vào thức ăn. Để tăng thêm chất dinh dưỡng. Lúc này, diện tích thả vườn cũng phải được mở rộng ra giúp cho gà hoạt động tốt hơn. Thời gian thả vườn cũng sẽ được nhiều hơn.

Từ tuần 19 trở đi là có thể cho gà vào giai đoạn sinh sản. Lúc này mật độ nuôi từ 4-5 con/m2. Với tỉ lệ trống, mái là từ 1:8 đến 1:10 là tốt nhất. Nếu trong những ngày mưa, trời âm u không có nắng thì vẫn phải đảm bảo thời gian chiếu sáng cho gà thường là 16 giờ/ ngày. Cụ thể theo từng tuần như:

  • Tuần 20: từ 6h sáng đến 20h đêm
  • Tuần 21: từ 6h sáng đến 21h đêm
  • Tuần 22 trở đi: từ 6h sáng đến 22h đêm
  • Thay chất độn chuồng theo định kỳ phải nhẹ nhàng để tránh gây xáo trộn mạnh
  • Khử trùng các dụng cụ chăn nuôi và khu vực nuôi nhốt
  • Bố trí hố sát trùng bằng Sulfat đồng 5%
  • Phòng bệnh bằng các loại kháng sinh và tăng cường sức đề kháng
  • Phòng bệnh bằng vaccine: tiêm phòng các bệnh như Newcatle và H5N1

Trứng gà Đông Tảo dùng để ấp phải được bảo quản ở nhiệt độ từ 15 – 20 độ C và độ ẩm là 75%. Thời gian bảo quản không quá 5 ngày. Đây là yêu cầu đặt ra để trứng không bị hỏng trước khi bước vào quá trình ấp để gây giống đời con cho đàn sau.