Đá Gà Miền Tây Trà Vinh Sân Chơi Được Nhiều Người Biết Đến Hiện Nay

--- Bài mới hơn ---

  • Địa Chỉ Mua Bán Gà Nướng Bản Đôn Tại Quận Gò Vấp
  • Trang Trại Nuôi Gà Trống Thiến Lớn Nhất Tỉnh
  • Gà 1Kg Đá Cựa Bao Nhiêu Tư Vấn Size Cựa Từng Gà
  • Cách Nuôi Gà Đá Tới Pin Nhanh Có Lực Và Hiệu Quả Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Băng Cựa Gà Chuẩn Sức Sát Thương Cao
  • Xem đá gà miền tây Trà Vinh thu hút sự chú ý của đông đảo người chơi

    Tại đá gà miền tây luôn cập nhật liên tục những trận chiến đấu đá gà dành cho người chơi để các bạn có thể được trải nghiệm với một môn thể thao giải trí cực kỳ hấp dẫn.

    Nhờ vào những màn biểu diễn tuyệt đỉnh của từng chiến kê trong mỗi chiến trận mà chúng khiến cho người xem khó có thể rời mắt ra được. Và đặc biệt gà đá Trà Vinh luôn đảm bảo mang đến những bầu không khí vô cùng hào hứng thu hút sự chú ý của người chơi rất nhiều bởi có lẽ nơi đây đã có truyền thống với trò chơi chọi gà dân gian từ bao đời nay,.

    Có thể khẳng định rằng gà đá miền tây của khu vực Trà Vinh được đánh giá là nơi hội tụ nhiều giống gà đá hay nhất đảm bảo mang lại những trận chiến đẹp mắt và vô cùng thú vị.

    Vì sao nhiều người lại yêu mến gà đá miền tây Trà Vinh đến như vậy?

    Từ trò chơi dân gian truyền thống chọi gà lâu đời mà người ta phát triển với hình thức gà đá online để thu hút sự chú ý của nhiều người chơi hơn. Đặc biệt bạn không cần phải đến trực tiếp nơi chọi gà để xem mà thông qua hình thức trực tuyến bạn cũng vẫn có thể được trải nghiệm với những trận giao hữu đá gà cực kỳ thích thú.

    Tất cả những giống gà đá ở miền tây chúng có những đặc điểm hơn hẳn so với gà đá đến từ nhiều vùng khác. Sỡ dĩ có được sự khác biệt rõ rệt đến như vậy đó cũng là bởi vì chúng đảm bảo được huấn luyện, chăm sóc cũng như có chế độ tập luyện rất kỹ thuật và bài bản. Nhờ vào các sư kê có những kinh nghiệm lâu đời mà vì thế đá gà miền tây ở Trà Vinh luôn thu hút sự chú ý được nhiều người yêu mến trên thị trường hiện nay.

    Đá gà miền Tây Trà Vinh có những đặc điểm cơ bản nào?

    Nhận diện gà đá miền tây Trà Vinh vô cùng đơn giản bởi chúng sở hữu những đặc điểm rất riêng nổi bật cơ bản như sau:

    Gà đá miền tây sở hữu một tiếng vang vô cùng mãnh liệt và dõng dạc sau mỗi lần cất lên tiếng gáy.

    Tuy sở hữu thân hình không quá vạm vỡ nhưng gà đá miền tây luôn đảm bảo có được 1 cơ thể cực kỳ săn chắc hơn so với những giống gà khác nói chung.

    Những trận ra đòn rất nhanh nhẹn và linh động. Hơn thế nữa gà rất tinh anh cũng như có được những cú đá dứt điểm

    Nhìn chung đá gà miền tây Trà Vinh luôn là đề tài thu hút được sự chú ý của nhiều người trên thị trường hiện nay. Do vậy xem đá gà miền tây chắc chắn sẽ là sân chơi giải trí mang đến nhiều niềm thú vị cho người tham dự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nuôi Gà Rừng Thuần Chủng Đạt Hiệu Quả Kinh Tế Cao
  • Cách Nuôi Gà Rừng Sinh Sản Cho Năng Suất Và Hiệu Quả Kinh Tế Cao
  • Gà Mổ Lông Nhau Và Cách Điều Trị Dứt Điểm !
  • Hướng Đi Mới Cho Người Chăn Nuôi Gà Ở Thái Nguyên
  • Bán Máy Ấp Trứng Ở Tuyên Quang
  • Tâm Sự Cười Chảy Nước Mắt Của Cô Vợ Đòi Ly Dị Vì Chồng Mê Gà Chọi: Đang Ân Ái Nhảy Bổ Xuống Kiểm Tra Chuồng, Đem Cả Gà Đi Hát Karaoke

    --- Bài mới hơn ---

  • Gà Ăn Không Tiêu Và Cách Chữa Bệnh Khó Tiêu Ở Gà Hiệu Quả
  • Cách Lựa Chọn Giống Gà Chọi Tốt Cho Ae Sư Kê!!!
  • Các Thế Đá Của Gà Chọi Hay
  • Vay Tam Tai Phu Dia
  • Khởi Nghiệp Thành Công Với Nghề Nuôi Chim Cút, Thu Hơn 2Tỷ/năm
  • Cụ thể, cô vợ này cực khốn khổ và ức chế đến mức phải viết đơn ly dị vì chồng chăm gà, yêu gà hơn yêu vợ, nhịn ăn, nhịn mặc để sắm sửa cho gà. Rồi vì gà mà buông xuôi cảm giác với vợ và cũng vì con gà chọi thân yêu mà gây gổ đánh nhau rồi bỏ nhà đi biệt tích chỉ để… tìm gà.

    Làm lụng được bao nhiêu tiền, ăn chả dám ăn, mặc chả dám mặc, nhưng cái gì cũng sắm sửa cho gà qué. Nào là tỉa lông, mua giun dế, mua rượu bóp đỏ da rồi thì bao nhiêu thứ.

    Hôm trước 2 vợ chồng đang ngủ, đến đoạn cao trào thì con gà tự nhiên kêu cái éc. Đang trên đường lên đỉnh thì hắn kệ mình, chạy vội vàng xuống xem gà. Lúc sau lò dò lên, mình điên quá nhưng vẫn nín nhịn hỏi thế gà bị làm sao hả anh?

    Hắn bảo không biết, chắc gà nó ngủ mơ. Mình điên quá, đang cơn sướng mà bị cắt chỉ vì con gà, mình gắt ầm lên xong giận hắn cho 1 tuần. Bắt hắn xuống bếp mà ngủ với gà.

    Thế mà hắn mang giường gấp với chăn chiếu xuống ngủ thật gần tuần, cả ngày thủ thỉ với con gà như mình không tồn tại vậy, làm mình điên không tả nổi.

    Đỉnh điểm là hôm qua, chồng mình đi đá gà thắng, chả biết được xu nào mà mấy lão rủ nhau đi ăn uống hát hò bét nhè. Lại còn cho cả gà đi hát, say sưa hát hò không để ý thế là gà nó ị đầy ra quán hát. Phân gà trộn lẫn với bia thối um, chua loét, bọn nhân viên thấy thế ý kiến, cuối cùng cãi nhau đánh nhau ầm ĩ.

    Bài chia sẻ của người vợ trên một diễn đàn. (Ảnh chụp màn hình) Mình đang ngủ bị bà chị gọi điện dựng dậy bảo chồng mày đang đánh nhau ngoài quán kia kìa. Thế là tức tốc quần áo tóc tai như con điên, chạy ra thấy chồng đang chảy máu khắp tay, mắt thì long sòng sọc. Mình vào can thì hắn như chết đuối vớ được cọc, cuống quýt bảo: “Em ở đây giải quyết hộ anh mấy thằng này, anh chạy đi tìm gà, không biết lúc lộn xộn nó chạy đâu rồi ấy”. Tay hắn đưa mình cái cốc xong ù té đi tìm gà, để mình với 2 ông bạn bơ vơ không hiểu chuyện gì xảy ra, cùng với đống chai lọ ngổn ngang và gần chục cậu nhân viên đang chỉ chực vào ăn tươi nuốt sống. Cuối cùng mình xuống nước xin lỗi rồi đền mất 3 triệu tiền các thứ. Mình hết chịu nổi rồi. Hắn đi tìm gà từ đêm qua chưa về, giờ mình viết sẵn đơn rồi, đợi hắn về ký thôi. 1 là gà 2 là mình chứ mình không sống kiểu này được. Ảnh mình lấy từ Facebook bạn hắn chụp lúc chưa đánh nhau ở quán hát”

    Câu chuyện của cô vợ trẻ đã tạo được sự đồng cảm và thích thú từ nhiều dân mạng, đặc biệt là phụ nữ.

    Đó là những dòng tâm sự đầy bức xúc và chân thực của một cô vợ có chồng mê gà chọi quá đà trên một diễn đàn tâm sự dành cho giới trẻ. Ngay lập tức, câu chuyện này đã thu hút chú ý của đông đảo thành viên, trong đó đặc biệt là các cô vợ có cùng cảnh ngộ.

    Có thành viên tỏ ra cảm thông với chị vợ vì cũng rơi vào hoàn cảnh tương tự. Có thành viên lại mừng thay cho chị vì thú chơi gà chọi là lành mạnh, không sa vào tệ nạn xã hội là điều đáng mừng.

    “Trời ơi tôi cũng mê gà, nhất là thịt của nó”; “Chồng bà này ham gà không khác gì chồng tôi, người có khi mấy hôm không tắm nhưng gà thì lúc nào cũng phải tắm nước chè rồi bóp rượu cho đỏ da. Đi đâu cũng không yên vì sợ gà ở nhà làm sao, chăm hơn chăm con mọn”; “Ủng hộ chị gái làm thịt đàn gà, luộc lá chanh, rang muối nướng ớt như nào thì cứ xem sách nấu ăn mà thực hiện thôi!…”.

    Cánh mày râu hiểu tâm lý nhau nên tư vấn cho cô vợ vừa chí lý vừa thâm sâu: “Đàn ông ai chả có ít nhất 1 đam mê, không đam mê tệ nạn là được rồi, muốn giữ chân chồng thì nên yêu thú cưng của chồng. Nếu làm được muốn gì ắt sẽ được nấy ngay chị ạ.

    Đừng ly dị làm gì, lý do này không đáng, cứ nhẩn nha mà bảo nhau, đánh vào tâm lý và sở thích của lão”, anh Q.L đưa ra quan điểm.

    Tuy nhiên, rất nhiều chị vợ cùng cảnh cũng đã buông lời đồng cảm với người vợ trẻ, thành viên M.M tâm sự: ”Chồng mình mê chim.

    Bạn Y.Ư thì đưa ra lời khuyên đầy hài hước: ”Bạn việc gì phải bỏ chồng vì con gà chọi, nghe mình đi, cứ ở với chồng rồi đợi lúc chồng tìm được con gà chọi về rồi, lấy cái kim chỉ ấy, đâm phát vào diều con gà là gà chết không rõ nguyên nhân. Mình từng ở hoàn cảnh như bạn nên mình biết”.

    Thế nhưng, đây không phải là lần đầu tiên các bà vợ lên tiếng ganh tỵ với gà, thậm chí ức chế vì có chồng đam mê gà hơn vợ. Cách đây không lâu, một người vợ đã viết tâm thư chia sẻ về nỗi khổ khi lấy phải một người chồng mê gà đã khiến mạng xã hội “dậy sóng” suốt một thời gian dài.

    Nhiều anh chồng đã từng bị vợ tố vì quá ham mê, yêu chiều gà mà bỏ bê vợ con.

    Mặc dù con người ai sống cũng có đam mê và sở thích riêng và đã là vợ chồng, chúng ta càng phải biết tôn trọng sở thích, đam mê của người khác, miễn nó không phạm pháp hay khiến gia đình lục đục là được.

    Tuy nhiên, các ông chồng cũng không nên vì thế mà “được nước lấn tới” mà phải biết cân bằng giữa sở thích cá nhân và gia đình, có như vậy thì cuộc sống vợ chồng mới hạnh phúc dài lâu!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nuôi Gà Chọi Thay Lông Để Có Bộ Lông Mượt
  • Lan Game Những Con Gà Chọi Nổi Tiếng Bac
  • Nằm Mơ Thấy Gà Chết Có Ý Nghĩa Gì? Đánh Số Gì Tài Lộc?
  • Kinh Nghiệm Chăm Sóc Gà Sau Đá, Phục Hồi Nhanh Nhất.
  • Cách Vào Nghệ Đỏ Cho Gà Chọi Đúng Cách Cần Biết (Cập Nhật)
  • Nhận Dạng Đặc Điểm Mắt Gà Chọi Hay Cực Chuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Dạng Gà Đá Hay Qua Tiếng Gáy Và Âm Thanh Đặc Biệt
  • Nhận Biết Một Số Vảy Gà Xấu Người Chơi Phải Tránh Xa
  • Xem Ngón Chân Gà Nhận Biết Gà Tốt Hay Xấu
  • Viết Phần Mở Bài Cho Đề 41 “chú Gà Chọi Bị Bỏ Rơi” Văn Lớp 10.
  • Sách Gà Chép Tay (Sưu Tầm)
  • Mắt là nơi biểu hiện của tính cách thức, thiên tài của từng chú gà. Cũng giống như con người, ánh mắt là cửa sổ tâm hồn. Thì ở gà chọi Nhìn vào mắt biết được tính khí, đoán được đòn hiểm trong chống chọi. giả dụ người chơi tinh ý với thế hiểu hết được điều này chỉ qua những đặc điểm cơ bản.

    dòng gà sở hữu đôi mắt sâu sẽ rất nhanh nhẹn hoạt bát, khi tranh đấu sẽ rất máu chiến. không nên chọn gà mang mắt quá sâu sẽ khiến gà chậm chạp bởi ko sở hữu sự tinh nhanh. giả dụ mắt gà ngang ko sâu chẳng lồi thì ko nên chọn bởi những con gà này thường nhát ko lì đòn. Con gà rẻ thường sở hữu đôi mắt sở hữu mí trên nhỏ, quanh đó mí xuất hiện viền đen. Mắt gà tinh nhanh, linh hoạt thường với con ngươi nhỏ, sắc màu của mắt phổ thông.

    • Gà Đá mắt Trắng dã: tính khí lỳ lợm, kiêu dũng, đòn độc.
    • Gà Đá mắt Trắng ngà: cũng tốt nhưng kém hơn màu trắng dã.
    • Gà Đá mắt Bạc: lanh lẹ, linh động.
    • Gà Đá mắt Vàng thau: hung hăng, dữ tợn, lỳ lợm.
    • Gà Đá mắt Vàng đất đốm đen: gọi là mắt rắn hổ, nếu như mí mắt bằng ngang, gọi chung là “mắt ếch” (mí mắt ko cong theo vòng tròn của mắt).
    • Gà Đá mắt Mắt ếch: màu nâu mang đốm đen hoặc nâu huyền, gà lỳ lợm.
    • Gà Đá mắt Mắt sao: tựa như mắt bạc và xám.
    • Gà Đá Mắt hạt cau: mắt trắng, hoặc đỏ hay xám hoặc vàng, sở hữu tủa ra chỉ hồng, dữ dằn.
    • Gà Đá Mắt lửa: mắt màu đỏ tía như lửa, kiêu dũng, hung hăng.
    • Gà Đá Mắt xanh: với màu xanh nhạt, nhìn xa tựa như mắt trắng, gà có tài.
    • Gà Đá Mắt đen thui: đặc điểm gần giống mắt cá lóc, gà này thường chạy khi chinh chiến, nhát đòn.
    • Gà Đá Mắt đỏ nhạt: nếu như khá lồi thì gọi là “mắt ốc cao”.
    • Gà Đá Mắt vàng: thường với sức chống chọi yếu ớt.
    • Gà Đá Mắt xám: diễn tả thường nhật, ko thuộc hàng đẳng cấp
    • cái Gà Đá có đôi mắt mỗi bên 1 màu khác nhau, gà này thuộc hàng hơi nhưng cũng ko nên chọn vì nó không chiến bền, chơi thường không đúng cách thức.
    • Gà Đá sở hữu một bên mắt nhợt nhạt thường yếu, ko bền bỉ và tung đòn thường ở tầm trung, ko sắc bén.

    Trực tiếp đá gà Thomo hôm nay – Live đá gà Campuchia

    Nếu như biết được những đặc điểm phê duyệt đôi mắt của từng chú gà sẽ Đánh giá đúng được cuộc chiến trong chọi gà. thông thường những sư kê kinh nghiệm thường truyền tai nhau những kinh nghiệm bỏ túi về tuyệt chiêu tuyển chọn gà hay. Bài viết này là sự sưu tầm tổng hợp một trong các kinh nghiệm ấy. Chúc anh em may mắn lựa chọn được chiến kê ưng ý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Lịch Ninh Bình Nhất Định Phải Check
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Nuôi Gà Chọi Khoa Học
  • Hướng Dẫn Cách Nhận Biết Gà Nòi (Gà Chọi) Thuần Chủng
  • Quán Cơm Gà Ngon Nổi Tiếng Ở Nha Trang
  • Xem Đá Gà Trực Tuyến
  • Tam Quốc: Tại Sao Mặt Quan Vũ Lúc Nào Cũng Đỏ Như Gà Chọi?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xem Gà Chọi Cổ Kền Kền Mà Bạn Cần Biết
  • Làm Sao Để Chữa Bệnh Nấm Họng Ở Gà Chọi Hiệu Quả
  • Tham Quan Trang Trại Gà Đá Quy Mô Bậc Nhất Vn Phần 3
  • Các Bệnh Thường Gặp Ở Gà ( Dấu Hiệu Và Phương Pháp Trị Bệnh)
  • Cách Vần Hơi Cho Gà Đá Cho Chiến Kê Dũng Mãnh (Phần 2)
  • Quan Vũ, tự Vân Trường (chưa rõ năm sinh – mất 220) là một trong những vị tướng nổi tiếng nhất trong thời kỳ Hán mạt và thời Tam Quốc. Ông là người đóng góp không nhỏ vào việc hình thành nước Thục Hán của Lưu Bị.

    Trong truyền thuyết dân gian, Quan Vũ thường được cho là anh em kết nghĩa vườn đào với Lưu Bị và Trương Phi. Ông còn là người đứng đầu của Ngũ Hổ Tướng nhà Thục bao gồm: Quan Vũ, Trương Phi, Mã Siêu, Hoàng Trung, Triệu Vân.

    Ông là một nhân vật lịch sử nổi tiếng không chỉ ở Trung Quốc mà ở khắp các nước Đông Á. Hình tượng của ông hiện lên là một vị tướng oai phong lẫm liệt, mặt đỏ như son, râu dài hai thước, tay dụng Thanh Long Yển Nguyệt đao, cưỡi ngựa Xích Thố, dũng mãnh vô song, tính tình trượng nghĩa.

    Dân gian lưu truyền rất nhiều sự tích thú vị và huyền bí về nhân vật Quan Vũ. Trong đó phải kể đến câu chuyện về nước da đỏ au như gà chọi của ông.

    Câu chuyện nổi tiếng nhất phải kể đến chính là sự tích bôi máu gà. Theo đó, đang lúc Quan Vũ bị một đám quan binh vây bắt thì nhìn thấy một ngôi nhà giữa vùng núi non hiểm trở. Người thiếu nữ thấy ông gặp nạn thì vội bảo Quan Vũ chạy vào nhà, nằm lên giường để giả bệnh. Cô còn giết gà rồi lấy tiết bôi lên đầy mặt ông. Cẩn thận hơn, cô còn cắt tóc rồi dính quanh miệng Quan Vũ.

    Đúng lúc đó thì quan binh đến nơi, khi trông thấy có người nằm trên giường thì vội lật chăn ra xem. Trước mặt họ là một người có khuôn mặt đỏ rực, râu ria lởm chởm, không hề giống kẻ tội phạm có nước da trắng trẻo, khôi ngô bị truy lùng. Thấy thế, quan quân liền bỏ đi nơi khác để tìm kiếm. Quan Vũ nhờ thế mà thoát nạn trong gang tấc. Cũng từ đây mà màu da ông lúc nào cũng đỏ lựng, râu riu thì mọc dài ra y như làn tóc của thiếu nữ vậy.

    Câu chuyện da mặt của Quan Vũ đỏ phừng phừng tới nay vẫn được coi là tượng trưng cho tinh thần quật cường, bảnh lĩnh chính trực, sức mạnh vô song của vị tướng này. Quan Vũ mặt đỏ chính là hiện thân của sự oai phong, chính nghĩa, đường hoàng rất được nhân dân Trung Quốc tôn sùng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trị Mạt Gà Triệt Để Mà Không Tốn Tiền
  • Kinh Nghiệm Chọn Gà Đá Qua Tiêu Chí Lưng Và Cần Cổ
  • Cách Tập Lực Cho Gà Chọi
  • Thuốc Chữa Gà Đá Bị Cúm
  • Tự Nhiên Liệt Cả Hai Chân
  • Tai Khoan Anh Ga Choi Dep Nhat Viet Nam Thu6 Nhung

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Gà Chọi Con Và Cách Chăm Sóc
  • Tổng Hợp Các Thế Đá Của Gà Chọi Được Đánh Giá Cao Nhất
  • Cách Làm Da Gà Chọi Đỏ, Dày Và Săn Chắc Trong 1 Tuần
  • Cách Làm Da Gà Chọi Dày Và Đỏ Nhanh Chóng
  • Làm Chuồng Gà Đá Bằng Tre Để Giúp Việc Huấn Luyện Hiệu Quả Cao
  • vn Sng bc Frank – Sng Bc Phong Vn tp thu thut ca bong a_trang dung : G3200 : In Bc Top Ranked Casino Games iOS – TP-Link Vit Nam gy chy Coil rt hu By Appps Xoac 969 – np bng qun bida ti. COM Cch tnh im thng Game danh bai 1.

    BONG88 : Vaobong – Link vào chúng tôi không bị chặn mới nhất. Cách vào chúng tôi 2021. Link trang agent, quản trị đăng nhập bong88 mobile … Xoc dia online- game xóc đĩa ăn tiền – choi xoc dia trực tuyến ăn tiền cùng người đẹp cơ hội nhận nhiều phần thưởng từ vegas casino vô cùng hấp dẫn.

    Ruoc Den Ong Sao – found – V mobiln opertor 1 Chu FUN137. Casino M88 Link vao M88 mi nht nht qen mat khau M88 t cc th thao. C Cc Th Thao Ko trc tuyn – T l Nht Khi Chi HNG DN CCH C CC BNG TRC xu t kt qu nhng trn u ha Cch chi Anh ga choi dep nhat viet nam Gii Thch Ko Bng Chuyn V Cch t Cc cng bit Soi ko bng Khi Chi Casino Trc Tuyn Gii thiu v nh ci 24h Phng php chi ti tn hin nay Tham gia T l ko nh ci c cc bng trc tuyn Gii Thch Lut V Ko C Cc Bng R Nhng Tr Chi Hp Dn Ti Casino Trc Tuyn 9Club Nhng Sai Lm V Mt S ti xu ti Win2888 online C Cc Bng CHI IN T N TIN NGON N ti nh ci Win2888 Ko Cc Ko Cc C Hay C Trong Mt Trn Thi u Vn Bc Mn Cch chp 14 trong c cc DN NG K 9CLUB C.

    com Cc th thao t strategy – Knh gii tr, Game bai Online – Vua. COM Nhc im ca chi xc sut chi ti xu cch khc phc – RICHVIP. NET ng k gi 4G nga ti nh ci 188bet EnergyCasino MEGA 777 JACKPOT SLOTS bai doi thuong, Choi bai Him X Hi Online Ton chi game nh bi hay doi theAPP Ph Club Game.

    Chơi Baccarat luôn chiến thắng tại 188BET không khó. Nhưng làm thế nào để thắng với số tiền thưởng lớn? Nội dung trong bài viết sau sẽ hỗ trợ bạn 1 phần. Đến trụ sở công ty đối tác ở Sài Gòn để yêu cầu giải quyết nợ nần thì 1 doanh nhân bị nhóm giang hồ hành hung, doạ giết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Tiêu Chuẩn Để Có Kinh Nghiệm Chọn Gà Chọi
  • Đặc Điểm Riêng Biệt Của Gà Chọi 3 Miền Ở Nước Ta
  • 5 Cách Đơn Giản Để Thải Độc Cho Da Mặt, Ai Cũng Có Thể Làm Được Ga Da
  • 7 Cách Trị Nám, Tàn Nhang Bằng Lá Tía Tô Đơn Giản Cho Chị Em
  • Chọn Gà Chọi Máu Chiến Chuẩn Chỉnh Chỉ Cần Dựa Vào Màu Mắt
  • Trước Ca Khúc Kết Hợp Cùng Black Pink, Lady Gaga Từng Bị Producer Của Yg Thẳng Thừng Từ Chối Hợp Tác

    --- Bài mới hơn ---

  • Grammys 2021: Cardi B, Lady Gaga And Kacey Musgraves Make It A Year For Women (Published 2021)
  • Có Thể Bạn Chưa Biết: Ông Biden Từng Nói Lắp, Thích Ăn Kem Như Trẻ Con Cùng Loạt Fact Thú Vị Về Tổng Thống Lớn Tuổi Nhất Trong Lịch Sử Nước Mỹ
  • Gà Tre Tân Châu Chơi Phải Đúng Sách
  • Khám Phá Đá Gà Miền Tây
  • Gà Khổng Lồ Brahma Màu Xám
  • Việc Lady Gaga có duyên nợ với YG Entertainment bắt nguồn từ câu chuyện gần 11 năm về trước. Lúc đó nữ ca sĩ đang ở đỉnh cao của nền âm nhạc toàn cầu, đồng thời là một nghệ sĩ mà producer nào cũng mong muốn được làm việc chung trong sự nghiệp. Thế nhưng khi ngỏ lời mời đến Teddy – producer người Hàn lúc bấy giờ cũng nổi đình đám với loạt hit gây nghiện cho 2NE1, Lady Gaga đã bị từ chối ngay lập tức.

    Lady Gaga từng bị Teddy – producer nhà YG từ chối 11 năm về trước.

    Thời điểm đó câu chuyện này rầm rộ trên các mặt báo và tiết lộ sau đó của Teddy cũng khiến nhiều người bất ngờ: ‘ Tôi nghĩ rằng một producer phải thực sự hiểu người nghệ sĩ chi tiết để có thể sản xuất một ca khúc phù hợp với phong cách và tính cách của họ. Đã có rất nhiều lần tôi được đề nghị những khoản tiền lớn để sản xuất và sáng tác nhưng tôi luôn từ chối những lời đề nghị này vì tôi không hiểu rõ người nghệ sĩ đó một cách tường tận. Tôi nghĩ đó là lý do tại sao tôi chỉ làm việc với các nghệ sĩ YG cho tới tận bây giờ‘.

    11 năm trước bị Teddy từ chối, thế nhưng 11 năm sau Lady Gaga đã có thể kết hợp cùng gà nhà YG là Black Pink. Như thông tin đã đưa, Sour Candy chính là ca khúc kết hợp giữa Lady Gaga và Black Pink mà fan mong chờ bấy lâu, đây cũng là một trong 17 ca khúc nằm trong album mang tên Chromatica đánh dấu sự trở lại của Gaga.

    Điều đặc biệt, màn kết hợp giữa nữ ca sĩ người Mỹ và nhóm nhạc nữ nhà YG được để tên là ‘ Sour Candy with. Black Pink‘ chứ không phải đơn thuần là ‘feat’. Hiểu đơn giản, trong ca khúc này Black Pink và Gaga sẽ ở vị trí ngang bằng nhau, không phân hát chính và hát phụ.

    Bìa chính thức của album Chromatica.

    Nhiều người cho rằng, màn kết hợp giữa Lady Gaga và Black Pink là một nước đi quá khôn ngoan cho cả 2 bên. Lady Gaga vốn là 1 trong top 5 nữ nghệ sĩ vĩ đại nhất thập niên 2010’s, xếp ngang hàng với Adele, Rihana, Katy Perry và Taylor Swift. Với việc bán ra hơn 200 triệu đĩa, 4 ca khúc No.1 Billboard Hot 100 cùng với 5 album đạt quán quân trên Billboard 200, Lady Gaga được xem là main pop girl có thành tích ‘không phải dạng vừa’.

    Việc Black Pink được hợp tác với Lady Gaga sẽ tạo ra một bước ngoặt mới trong lịch sử âm nhạc của YG nói riêng và K-Pop nói chung. Black Pink sẽ được quảng bá về mặt hình ảnh lẫn âm nhạc ra thị trường thế giới, trong khi đó Lady Gaga sẽ có cơ hội tiếp cận gần hơn về nền âm nhạc đại chúng của Hàn Quốc – nơi mà 11 năm trước cô nàng từng bị thẳng thừng từ chối làm việc cùng bởi 1 producer.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trẻ Em Nên Ăn Gì Để Bổ Sung Canxi
  • Thuốc Gà Đá Cựa Sắt Dành Cho Chiến Kê Đang Được Phổ Biến Trường Đấu
  • Học Cách Nấu Món Gà Tre Hầm Thuốc Bắc Cho Người Mới Ốm Dậy
  • Một Số Thế Đá Đòn Của Gà Chọi Hàng Đầu Được Các Sư Kê Tin Tưởng
  • Đây Là 4 Loại Thức Ăn Cho Gà Tre Đá Được Đánh Giá Là Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Gà Chọi Mã Lai Và Gà Sumatra Có Những Điểm Gì Giống Khác Nhau

    --- Bài mới hơn ---

  • Hóa Thân Thành Gà Chọi Oanh Liệt Kể Lại Cuộc Đời Mình Bị Bỏ Rơi
  • Đến Nha Trang Nên Đi Những Địa Điểm Nào
  • 250 Code Hoa Sơn Ngũ Tuyệt Cực Phẩm
  • Nuôi Gà Đá Con Và Cách Trị Sưng Củ Bàn Chân Từ A Đến Z Cho Sư Kê
  • Cuộc Xích Mích Giữa Hai Anh Em Trai
  • Lịch sử

    Chúng thuộc nhóm chọi gà cổ kính và tạo ra ở châu Á sau lúc giao thương Á Âu bị phân cách thời cổ xưa. Dạng gà chọi Malayoid từng tồn tại ở Đông Nam Á hàng thiên niên kỷ, chiến kê Malay chiếm dụng thể bắt nguồn trong tầm chiến kê rừng bụ bẫm (Gallus giganteus). cộng thời điểm, bên cạnh đó bất chợt biến Malayoid bán trụi (semi naked) ra đời ở Bán Đảo Đông Dương, đặc thù ở chiều cao và kiểu mồng gồm mồng trích và mồng dâu. không hề với cá thể mồng lá, với ba các tuyến đường cong, mang các vùng trụi lông giống nhau: cổ, mặt trong của đùi và vài chỗ ở ngực, mang nọng, gà chọi vốn chiếm hữu hay ko mang tích, sở hữuphẩm chất gan lỳ (continued existence) trong trường đấu.

    kém chất lượng thuyết chiến kê Malay từ chiến kê to đùng tuyệt chủng Gallus giganteus vì ông Temminck đưa ra vào thế kỷ 19. Theo đó chiến kê béo múp Gallus giganteus là một chiếc chiến kê bị cô lập trên đảo hoang 1 thời kì dài. Môi trường là đồng cỏ, bụi rậm thay do là cây cao vì vậy dòng gà chọi đảo này dần dần tiến hóa thành một loại chọi gà thích ứng với cuộc sống ở mặt đất. loài người nhà đem chọi gà này về thuần hóa thành các cái gà dạng Malay. Finsterbusch tác kém chất lượng của cuốn sách Cockfighting all over the world (1928) sau đấy đưa ra những Nhìn vào để cũng cố thuyết gà chọi Malay bởi vì tổ tông khác với chiến kêBankiva rất thuyết phục dựa trên các đặc điểm cơ thể và tập tính sinh sống.

    Đặc điểm gà Mã Lai

    Giống chọi gà Mã Lai lớn xác, gà trống Malay non chỉ nặng khoảng 5,5 lb (2,5 kg) ở sáu tháng tuổi. 1 trống Malay trưởng thành sẽ nặng 9-10 lb (4,1-4,5 kg). Chúng trụi lông, đầu lớn , mắt lồi, mập xác, chân đen, cẳng vuông, giết đen. Mỗi khi xáp trận, giống chọi gà này đá như điên nhưng ko có miếng. Sức nó dai và lỳ đòn đến nỗi nhì con đá nhau suốt 4 ngày liền, ngày đá đêm nghỉ, sáng đá tiếp cho đến lúc cả nhì con ko đứng dậy nổi nằm nhẹp nhưng vẫn cựa quậy đôi chân về phía đối phương . Giống gà Malay kếch xù , bền chắc nhưng yếu võ. chiến kê trưởng thành hoàn toàn ở quy trình tiến độ hai năm tuổi. Đầu chiến kê nhỏ dại (còn gọi là đầu rắn) với mồng dâu ba khía. Màu của mồng biến thiên từ đỏ tới tím. Màu mắt càng sẫm, con ngươi và tròng mắt rõ ràng. cẳng bàn chân với màu đen và bàn chân màuvàng. chiếm dụng cả chiếc bàn chân màu trắng. 1 số cái sở hữu đại trà cựa nhưng cũng mang 1 số chiếc nhưng cựa chỉ nhú mầm. Lưng có chiều dài vừa phải, lông mã dày. Đuôi dài và rậm.

    Tập tính

    Chúng vẫn duy trì những đặc điểm của ông cha là gà rừng, thích đi dạo vòng vo và rất cảnh giác. giả dụ cảm thấy bị bắt nạt dọa thì ngay tức khắc chúng với thể bay qua hàng rào cao tiện nghi , toàn bộ gà chọi chọn đậu trên cành cây vì vậy chúng cần chuồng nuôi phổ quát và chạc cây cao. Chúng cũng cần chạc để giữ cho bộ lông thật sạch sẽ và cơ bắp khỏe khoắn . chọi gà ko yên cầu dòng thức ăn cầu kỳ nào khác. đôi lúc chỉ cần đẩy mạnh thêm một lượng chất đạm để kích thích lông tạo ra. Là giống gà chọi khỏe mạnh chiếm dụng tài năng kháng bệnh cao, chủ yếu là bệnh viêm đường hô hấp mãn tính hay CRD (Chronic Respiratory Disease), một cái bệnh di truyền ở chiến kê . Nên giữ môi trường khô ráo và che lấp vào đêm tối.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gà Chọi Mã Lai: Phẩm Chất Gan Lỳ Không Chiến Kê Nào Bằng!
  • Bí Thuật Xem Vảy Gà Linh Kê Chuẩn Không Cần Chỉnh Có 1
  • Kỳ 2: Huyền Thoại “thần Kê” Và Cuộc Săn Lùng Của Tướng Kỳ
  • Tứ Kỳ (Hải Dương): Nhân Rộng Các Mô Hình Khuyến Nông
  • Bộ 3 Gà Chọi Nhất Bắc Kỳ: Chiến Kê ‘danh Gia Vọng Tộc’
  • Tại Sao Mặt Đỏ Như Gà Chọi Khi Uống Rượu Bia? Sống Chết Có Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Tranh Tô Màu Siêu Nhân Cho Bé Trai
  • Linh Kê Dị Tướng Và Cách Xem Vảy Gà Đá Siêu Chuẩn 2021
  • Làm Thế Nào Để Cho Gà Ấp Mùa Nong Này Ko Bị Ung
  • Cách Chọn Gà Đá Đòn Dọc, Đá Mé Cực Hay
  • Cách Tuyển Chọn Gà Chọi Hay
  • Hiện tượng mặt đỏ khi uống rượu bia là do trong rượu bia có chứa loại chất tên là ethanol. Khi hoạt chất này được đưa vào cơ thể sẽ kích thích sản xuất hoạt chất acetaldehyde tích tụ nhiều trong máu. Quá trình này khiến các mao mạch giãn ra. Gây nên hiện tượng đỏ mặt. Một số trường hợp đỏ cả toàn thân và kem theo triệu chứng nhịp tim đập nhanh.

    Tuỳ vào cơ địa mỗi người mà khả năng đáp ứng nồng độ cồn khác nhau. Những người khả năng đáp ứng thấp thì sẽ dễ nổi mao mạch ở vùng da mỏng như mặt , cổ, lưng,..bị đỏ lên.

    Mặc dù nói hiện tượng đỏ mặt khi uống rượu bia là một cơ chế của cơ thể. Nhưng nó cũng cảnh báo nhiều vấn đề nghiêm trọng của cơ thể. Các nhà khoa học gọi hội chứng này là Hội chứng đỏ mặt châu Á. Vì phần lớn người châu Á là nạn nhân của hiện tượng này.

    Một nguyên cứu của Đại học Quốc gia Hàn Quốc cho thấy. Người uống rượu bia đỏ mặt có nguy cơ mắc chứng cao huyết áp. Cao hơn người uống rượu bia nhưng không đỏ mặt 2.27 lần.

    Chứng cao huyết áp khi uống rượu bia còn làm tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ. Một nghiên cứu mới đây ở nam giới cho thấy những người bị cao huyết áp (chỉ số 140/90 nmHg). Chỉ cần uống 150-300ml là sẽ có nguy cơ tử vong do đột quỵ. Hoặc nhồi máu cơ tim cao hơn 2-5 lần những người có huyết áp bình thường.

    Khi uống rượu bia vào cơ thể, gan sẽ chuyển hoá cồn thành acetedehyde. Ở người bình thường, acetedehyde sẽ tiếp tục chuyển hoá thành Acetate. Một chất an toàn với cơ thể. Nhưng với những người đỏ mặt thì quá trình chuyển hoá acetedehyde thành Acetate diễn ra nhanh hơn. Lâu ngày sẽ gây nên những bệnh về gan.

    Hiện tượng đỏ mặt khi uống rượu bia. Có thể là do sự thiếu hụt di truyền enzym trong cơ thể dùng để chuyển hoá rượu ALDH2. Từ đó dẫn đến tích tụ acetaldehyde độc hại.

    Nếu người mắc khiếm khuyết emzym chuyển hoá rượu uống 2 cốc bia mỗi ngày. Sẽ có nguy cơ bị ung thư thực quản cao hơn gấp 10 lần so với người bình thường.

    Một số lưu ý cho cơ thể khi uống rượu bia

    Không dùng trà ngay khi uống rượu bia

    Vì trong trà có chứa chất tannin có thể làm cho dạ dày thẩm thấu cồn nhanh hơn. Điều này rất không tốt cho dạ dày.

    Khi vừa uống rượu bia xong thì không nên tắm dù là nước nóng hay nước lạnh.

    Tắm nước nóng sẽ làm cho nhiệt độ trong cơ thể không tản ra được. Làm tình trạng say càng nghiêm trọng hơn. Có khi còn gây buồn nôn, đau dầu, chóng mặt.

    Tắm nước lạnh sẽ khiến gan bổ sung không kịp lượng đường tiêu hao trong máu. Khi gặp nước lạnh huyết áp sẽ co lại dẫn đến vỡ mạch máu, cảm lạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Tiếng Lóng Trong Nghề Nuôi Gà Nòi
  • Còn Đâu Nữa, Gà Chọi Ơi!
  • Xin Ý Kiến Về Gà Nhím
  • Xếp Thới. Nuôi Hay Thịt ????
  • Bảo Dưỡng Gà Chọi Bangkok Vs 3 Kế Hoạch Ở Indonesia
  • Cách Xem Lối Đá Của Gà Chọi Phổ Biến Và Cực Kỳ Hay (Xem Là Lác Mắt)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nuôi Gà Chọi 4
  • Cách Chọn Gà Chọi Mái Đẹp Chuẩn “chuyên Gia”
  • Cách Chọn Gà Chọi Mái Tốt Làm Giống
  • Kỹ Thuật Nuôi Gà Tre
  • 3 Cách Làm Gà Chiên Mắm Đậm Đà, Thơm Phức Đảm Bảo Chị Em Sẽ Thích Mê
  • Có rất nhiều yếu tố quyết định việc thắng thua trong mỗi trận đấu gà bao gồm dòng giống, nước nuôi, may mắn, việc ghép trạng của chủ gà, thể lực trước trận đấu,vv..Nếu 2 chú gà có đòn đánh và thể lực ngang nhau thì lối đánh của con nào khắc được lối con kia thì khả năng thắng lợi của con đó sẽ cao hơn rất nhiều. Và thực tế cũng đã chứng minh đòn đánh và tốc độ ra đòn quyết định sự thắng thua, nếu có hơn lối nhưng thua nhiều về đòn cùng tốc độ thì cũng vẫn có thể thua như thường hoặc có thể lối rất hay, gà đang chiếm ưu thế nhưng dính một vài đòn hiểm là hết lối hết đòn, đây cũng là sự may mắn của chú gà hoặc như các cụ ta đã nói đó là “duyên trường” của chú gà

    Thế lối của con gà đôi khi ko chỉ đơn thuần là lối hai con gà đá nhau, mà nó còn là nét đặc trưng riêng cho từng dòng gà, hoặc từng địa phương riêng biệt

    mỗi dòng gà,cụ thể hơn là mỗi con gà khi lâm trận sử dụng một vũ khí lợi hại riêng của mình để giao đấu; cách di chuyển, tránh né luồn ép…- chính là thế lối của gà nòi

    Gà thế biết vận dụng từng cách đánh phù hợp trong từng hoàn cảnh khác nhau để hạ đối thủ một cách nhanh nhất và ít bị tang. nó là sự kết hợp tất cả tinh hoa các loại thế lối gà đá- nhiều trong một để làm nên con gà có thế lối hoàn hảo.

    Như vậy, gà thế là loại gà mà gặp mỗi đối thủ nó chiến đấu theo một kiểu khác nhau nhằm khắc chế sở trường của đối thủ phát huy hiệu quả đòn đánh, mục đích hạ đối thủ trong thời gian nhanh nhất.

    Trong thực tế rất ít khi gặp con gà thế, hoặc nếu có nuôi, nhiều bạn cũng ko đánh giá hết khả năng của nó.

    Làm sao để nhận biết con gà đó là gà thế?

    + Gà thế ko có dòng giống nào sinh ra cả, ở đây chỉ may thì gặp thôi.

    + Nhận biết gà thế chỉ có một cách duy nhất là xem nó xổ, với nhiều con gà với những thế khác nhau.

    VD như nếu con gà mình mà chuyên đá cái mặt, xổ với con gà kèo hai bên mà nó cứ ve, bị con gà kia đè đá ngập đầu ngập cổ thì ko thể đánh giá là con gà thế được. con gà này nếu bi đè quá nó bỏ chạy quay lại tát, hoặc kiệu chờ con kia mệt rồi hạ. ko nữa thì chạy quần hai bên chân khiến con kia có kèo cũng chẳng làm gì được, lại còn bị ăn đòn vào đốc cần(chảng ba, cổ non).

    việc biến đổi đòn thế giúp con gà vừa tránh được đòn vừa hạ được đối thủ, nên gà thế là những con gà được ưa chuộng và có giá trị nhất trong các loại gà.

    Việc biến đổi thế theo từng trận đánh là đỉnh cao chiến thuật trong chọi gà mà bất cứ một người nuôi gà nào cũng nên hiểu để đánh giá hết cái hay, dở của con gà mình nuôi phát huy nghệ thuật chơi gà theo quan điểm mới hiện nay.

    VIdeo:http://www.youtube.com/user/TUANHOANHAO#p/u/16/Y16BoFnOWgM – http://www.youtube.com/user/TUANHOANHAO#p/u/16/Y16BoFnOWgM

    Một loại thế mà ông cha ta đã xếp nó vào đứng thứ nhất trong các loại thế,lối của gà đòn ” NHẤT DỚ NHÌ HẦU

    Gà ôm đấm là loại gà khi vào kèo nó ôm vai, đầu cánh, mu lưng, thậm chí cả cổ nhỏ của đối thủ để đá. điểm đến đòn đánh của gà dớ là lườn, vai cổ nhỏ, đầu cánh và cả hai bên hông của gà đối phương.

    Đặc điểm của con Gà ôm đấm

    – Con Gà ôm đấm thường có kết cấu bộ xương(khung) chắc chắn xương to, cần cổ lớn nhìn ngoại hình tướng tinh liền lạc oai vệ. thế đứng của nó thường là đứng đòn cân, tuy nhiên cũng có một số con gà dớ đưng giọt mưa( loại này hiếm và thường rất hay)

    Gà ôm đấm có đòn đá nặng(mạnh) thường với mộtcú đá là làm cho đối phương lay chuyển cả thân mình, hoặc tốt hơn nữa là làm cho đối phương ngồi hẳn xuông.

    Do đặc điểm là điểm đến của đòn đá là vai lườn, cổ nhỏ, cánh… nên con gà dớ thường làm suy yếu đối thủ từ hồ thứ hai trở đi(thường làm chođối thủ mất thăng bằng đứng ko vững- mất bánh lái giống như loại gà đá mu lưng).

    Gà ôm đấm còn một đặc điểm nổi bật nữa là nếu Anh Em nào giữ nó lại đúc mái nó cho ra đàn con đa số mang thế của cha(thượng con trống thì được 03 con thế giống cha) loại này gen trội, giống như gà chân tằm vảy dép, cánh lợp(có nơi gọi là chân sâu đo).

    Gà ôm đấm là gà đá vào người đối thủ cho nên cần phải đá thật lớn đòn, mà thường những con đá lớn đòn là những con gà to xương liền bộ. Gà ôm đấm cần gà cao lắm chỉ cần thật liền bộ xương to, cổ ngắn, mình dầy, đùi to. Gà ôm đấm là gà hầu kiềng cho nên pha với gà hầu cũng tốt, nhưng nên pha với gà dựng đá hầu.

    Gà ôm đấm chuyên nghiệp( loại chuyên ôm vai và đầu cánh): là loại mà khi vô kèo nó cứ thế dộng đòn đá vào thân mình đối phương, cho dù đối phương có kèo đè lên thì nó vẫn ôm đầu cánh của đối thủ mà đá. loại này khó trị và nếu như có thắng được nó thì gà minh mang về cũng chỉ để đúc mái mà thôi, do bị đập nhiều vào khung nên gà bị nội thương nếu ko nuôi tốt tiếp tục mang đi đá gà mình sẽ bỏ đi khi về cuối, gọi là bị tang trong(rối xương). nuôi gà loại dớ chuyên nghiệp này thường khi vần cũng khó kiếm gà vì nếu gà non xương mà bị đánh vào phần khung thì coi như bỏ.

    Gà ôm đấm ko chuyên( loại vào vai ra mé– loại này vừa nhanh vừa mạnh- nguy hiểm nhất). đây là loại gà ko phải chỉ biết ôm đấm theo đúng nghĩa mà khi giao đấu khi vào kèo nó ôm vai đá dớ, con gà kia văng ra nó chụp hầu mé đá (loại này dễ lầm với gà đá đủ thế)- đây là loại thế còn nguy hiểm hơn cả gà dớ chuyên nghiệp vì loại này có đặc điểm là đòn đá nhanh mạnh vào thì đấm ra thì hầu, hầu mé nên hạ đối thủ rất nhanh. sở hữu con gà vừa đấm vừa hầu mé này thì ít thua thế con gà khác (trừ gà kiệu).

    Gà ôm đấm sinh thế: là loại gà sở trường của nó ko phải là dớ, nhưng do trong quá trình giao đấu nó bị con kia khắc thế cũ sinh ra ôm đấm- đây là loai gà thế(xem phần gà thế).

    loại này là đỉnh cao cũa thế lối gà; gà sinh thế ít gặp, nhưng rất giá trị.

    -Gà đánh chốt lườn(sẽ bàn riêng )

    Gà ôm đấm là loại gà hay, khó trị về thế lối, nguy hiểm về đòn đá nên được rất nhiều sư kê chọn nuôi, nếu loại này mà Miền Bắc đá vào mùa đông thì con gà đối phương rất nhanh xuống sức.

    một số bạn định nghĩa gà dớ như sau: gà ôm đấm là đâm đâu cũng ốm,Gà Dớ(Miền trung), Ôm đấm(Miền bắc), Đá vai(Miền nam). Lối đá này tương đối khó chịu, khi ghép ít kị vai kị lối. Nhưng gà ôm đấm phải liền lạc chịu đòn tốt, đá lớn chân người ta thường nói đá như xé vải, gà ôm đấm thường ăn khuya hồ đá gà đối thủ xuống từ từ rồi chạy báo. Nhìn bề ngoài rất khó biết được con gà đó có ôm đấm hay ? gà ôm đấm thường theo dòng.

    Gà ôm đấm ko có chuẩn mực về hình dáng hay lối lá….nhưng chung có điểm trung là chuyên dùng chân …phóng vào đối thủ ..làm đối thủ bị bắn ra xa ko cho tiếp cận lại gần để thực hiện các đòn đá ,đòn đấm thường đánh vào đàu lườn ,2 táo, bầu diều…..là gà ôm đấm thường

    đấm kiềng vào hốc nách,mu lưng.cánh ,2 chân….là gà ôm đám cao cấp còn cái loại biết đấm cả phần hậu và 2 hạt của gà là loại ôm đấm siêu việt….linh kê !

    nếu chơi thể loại ôm đấm ….Phải chơi cái loại biết đấm kiềng vào hốc nách .mu lưng và phần hậu..thì mới nhanh có huy chương.

    Gà ôm đấm cũng thua thế những loại sau:

    Gà càn đầy.Gà càn đầy luôn luôn đè và đầy gà ôm đấm đá được vì cắn là bị đấy và vai gà càn luôn luôn phé sau đầu gà ôm đấm.

    Gà thiện dọc buông tát giỏi( gà lùi tát). vì gà ôm đấm là luôn đánh cận chiến lúc nào cũng muốn xông tới cắn vai cắn cổ đối thủ để đá. Nhưng khi gặp gà thiện dọc buông tát giỏi gà ôm đâu châu đầu vào cắn là bị vả vào tai mũi họng; góc cổ; sống mỉ, nhiều khi đui mắt dê sẩm mặt mày, biết đường nào mà đi.

    Gà ôm đấm cũng có thể thua gà chạy kiệu.

    Xưa các tiền bối xếp GÀ ĐÁ HẦU đứng thứ hai sau GÀ DỚ(ÔM ĐẤM), theo quy luật phát triển cũng như việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào việc lai tạo những giống gà thuần chủng thì GÀ HẦU ngày nay càng mang nhiều ưu điểm về tốc độ ra đòn, sức mạnh và độ chính xác của cú đánh để triệt hạ đối phương một cách nhanh nhất.

    GÀ HẦU: là loại gà thông thường mổ phần hầu của gà đối phương để đá.

    MỘT SỐ LOẠI GÀ HẦU:

    – Gà hầu mé(gà đá mé): loại này chiếm đa số trong các loại gà hầu. ưu điểm loại này là nó có thể đứng ở một bên với gà đối phương mà vẫn tung ra được nhưng cú đá trúng đích.

    Gà hầu châm( gà hầu dọc, hầu kiềng cũng ở trong loại này): là loại gà đứng thằng đối diện với gà kia và mổ đá dồn đối phương về phía sau; loại gà này có ưu điểm là đòn đá nhanh, một cú mổ có thể ra tới 05 đến 06 đòn một lúc.

    Gà hầu thụt. loại này ít gặp nhưng đây là loại gà hầu có thể trị được một số con gà kèo hai bên đá xỏ ngang, gà hầu thụt, thường đá chậm đòn nhưng ra đòn nào là thấy hiệu quả ngay,

    Gà hầu với những ưu điểm là ra dọc thường đá nhanh hơn so với các loại gà khác nên gà hầu cũng được nhiều người chọn nuôi, tuỳ theo sở thích để chọn loại gà hầu cho phù hợp.

    Hạn chế về thế lối của gà hầu là:

    +Gà hầu thường thua thế những con gà kèo hai bên đá sỏ ngang(trong một số trường hợp con gà hầu thụt trị được loại gà kèo hai bên nhưng ko phải là loại kèo đẩy- tức là vừa đẩy vào vai đối phương khiến đối phương bị xô đi vừa đá); gà hầu cũng ko làm gì được loại gà đâm lườn xỏ vĩa, kèo hai bên đá mu lưng và loại gà đi dưới hai bên luồn lách(chiến sĩ lạng lách).

    VIỆC LỰA CHỌN một CON GÀ HẦU ĐỂ CHƠI NÊN CHỌN THEO HƯỚNG SAU: – Con gà co tốc độ ra đòn nhanh và liên tục khi vào đúng thế của nó,

    – Chọn gà liền lạc để tăng sức bền khi phải chịu đòn.(gà gáng đòn tốt)

    – Chọn gà có chiều cao vừa phải, mình dài, thế đứng giọt mưa.

    TÓM LẠI:gà đá hầu hiện nay thường thì các sư kê cho lai tạo, nên có thể vừa đá hầu mé, hầu châm được nên cũng là loại gà hay hạ đối phương nhanh nhiều con chỉ với một seri đòn là khiếm đối phương gảy cổ bật lên rồi. nhưng có nhược điểm là gặp con kê hai bên xin chết mà nó vẫn ko cho chết vì gà hầu đúng nghĩa thường ít con nào biết đá xỏ ngang.

    GÀ ĐÁ HẦU thua thế những loại sau:

    – Gà kiệu.

    – Đâm lườn xỏ vĩa.

    – Cưa đè hai mang.(trừ hầu thụt)

    – Ôm đấm.

    – Quần hai bên

    – Kê hai mang(với những con gà hầu chuyên nghiệp ko biết đá xỏ ngang)

    – GÀ mang lên mang xuống.

    – Gà cắn gối

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gà Chọi Mã Lai (Malay)
  • Gà Chọi Bị Yếu Chân Chữa Như Thế Nào?
  • Thức Ăn Cho Gà Đá Cựa Sắt
  • Kỹ Thuật Nuôi Gà Chọi
  • Gà Chọi Đẹp: Tiêu Chí Đánh Giá Gà Đá Hay, Chất Lượng
  • A Anh Ðào Cerises Cherries

    --- Bài mới hơn ---

  • Australia Ban Hành Lệnh Cấm Bán Bột Caffeine Nguyên Chất
  • Đặc Điểm Giống Gà Tây ( Gà Lôi)
  • Bảng Giá Gà Tây Giáng Sinh Năm 2021
  • Đặc Điểm Giống Gà Tây Nội Ở Việt Nam
  • Địa Chỉ Mua Gà Tây Giống Uy Tín
  • 1 LEXIQUE DE CUISINE VIETNAMIENNE A Anh ðào Cerises Cherries – Acerola (Malpighia glabra) or Acerolla B Ba khía Sesarma mederi, famille Grapsidae. Red Claw Crab Mangrove crab – Xem Cua, Còng – mud crab Crabe rouge ou Crabe à pinces rouges ou Sesarma bidens Ba khía thuộc họ với loài cua, sống ven sông rạch nhiều nhất ở vùng rừng ngập mặn ðầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển thuộc tỉnh Cà Mau. Con ba khía màu sậm sịt như màu ñất bùn Mắm ba khía ñược người bán gọi theo tên ñịa phương làm ra nó. Như mắm ba khía Bạc Liêu, Ba khía Châu ðốc, Ba khía Rạch Gốc, Ba khía Năm Căn, Cà Mau,v.v Trong ñó mắm ba khía Cà Mau có tiếng ngon nhứt. Mắm ba khía Cà Mau nay trở thành thương hiệu. Ba khía là loại sinh vật sống ở bến bãi, sông rạch trong rừng ngập mặn, hình dạng giống con cua; lớn hơn con còng, trên cái yếm màu nâu sẫm của nó có ba cái khía, tức 3 gạch nên người ta cho nó cái tên cúng cơm là ba khía. Người biết rành về còng và ba khía thì tháng năm hàng năm thì ba khía cái có trứng ñeo ñầy sau yếm, các thiếm ba khía mập mạp, ñô con va chắc thịt. Ba khía mang về ñem ngâm nước, rửa thật sạch ñất bùn. Sau ñó mới gỡ bỏ mai, bẻ ñôi thân ba khía, cả càng, gọng cũng bẻ rời, ñem trộn tất cả vào gia vị như tỏi, ớt, ñường, chanh hoặc dùng khóm bằm nhuyễn, xong ngâm hổn hợp một buổi cho ba khía thật thấm. Khi vị ba khía ñược ñầy ñủ ñộ mặn, chua, ngọt thì ba khía sẽ ngon và dịu khi ta thưởng thức. Cách ăn ba khía là tách yếm làm ñôi rồi bẻ nhỏ ngoe, càng ba khía ra ñể chiêm ngưỡng gạch son, rưới lên cơm phần nước ñã có trong yếm trộn chung. Vắt thêm ít chanh tươi trước khi ăn, mà ăn ba khía phải ăn với cơm nguội mới ñúng ñiệu ñồng quê, và ñừng quên nhai thêm vài trái ớt hiểm, vài tép tỏi, vài lát gừng sống vừa nhai cho âm ấm bụng. Sesarma mederi ou Bạc hà (xem Khoai nước) Colocasia sp. Famille : Araceae Taro shoot Bạch tuộc Pieuvre, poulpe Octopus céphalopodes (ou poulpoïdes) de la famille des octopodidae. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 1/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    2 Bằm – Băm nhỏ hơn Hacher – couper (quelque chose) en morceaux. Viande Chop up – Hash hachée. Hachis Bánh bao Brioche au porc à la vapeur Steamed bun dumpling that can be stuffed with onion, mushrooms, or vegetables. Bánh bao is an adaptation from the Chinese baozi to fit Vietnamese taste. Bánh bèo Banh beo: mini-galettes vietnamiennes de forme Banh beo: a central ronde au porc mijoté avec des crevettes hachées Vietnamese dish consisting of tiny round rice flour pancakes, each served in a similarly shaped dish. They are topped with minced shrimp and other ingredients such as chives, fried shallots and pork rinds. Eaten with Nước mấm (fish sauce). Bánh cuốn Crêpes vietnamiennes à la vapeur, farcies au porc. Rice noodle roll (souvent roulées ou pliées) – Rouleaux farcis à la vapeur On peut faire des Banh cuon sans les farcir de viande. Dans ce cas, on les consomme avec de la saucisse de porc vietnamienne et des pousses de soja. Appelés aussi “raviolis à la vapeur” Bánh Hỏi – Bánh Hỏi Thịt Nướng Vermicelles de riz très fins. Ils sont souvent servis garnis Grilled sweetened beef and d oignons nouveaux et avec un plat de viande grillée. pork slices, served with rice vermicelli Bánh mì vụn Miettes de pain Bread crumps Bánh tét – bánh chưng Gâteau de riz gluant Vietnamese savoury cake made primarily from glutinous rice, which is rolled in a banana leaf into a thick, log-like cylindrical shape, with a meat or vegetarian filling (such as mung beans), then steamed. bánh tét is a version of bánh chưng Bánh xèo Crêpes vietnamiennes aux oignons et aux crevettes; Banh xeo (Bánh xèo) que l’on mange principalement avec de la salade (rice pancake folded in half) Vietnamese crepe Crepe made out of rice flour with tumeric, shrimps with shells on, slivers of fatty pork, sliced onions, and sometimes button mushrooms, fried in one or two teaspoons of oil, usually coconut oil, which is the most popular oil used in Vietnam. It is eaten with lettuce and various local herbs and dipped in Nước chấm or sweet fermented peanut butter sauce. Rice papers are sometimes used as wrappers to contain banh xeo and the accompanying vegetables. Bao bọc Envelopper, couvrir To cover Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 2/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    3 Bào ngư Abalone Abalone Bao tử heo Tripes de porc Pig s tripe Bắp Maïs Maize / corn ( US ) Bắp cải Choux, choux de chine Head cabbage Bắp chuối Fleur de banane Banana Blossom: In addition to the fruit, the flower of the banana plant (also known as banana blossom or banana heart) is used in Southeast Asian, Tamil, Bengali and Kerala (India) cuisine, either served raw with dips or cooked in soups and curries. Bí ñao Courge cireuse – La courge cireuse est une plante de la Winter melon, also called famille des Cucurbitacées, cultivée comme plante white gourd or ash gourd, potagère dans les pays chauds pour son fruit comestible Hairy melon à maturité. Le terme désigne aussi ce fruit consommé comme légume. Nom scientifique : Benincasa hispida (Thunb.) Cogn., famille des Cucurbitacées, sous-famille des Cucurbitoideae tribu des Benincaseae, sous-tribu des Benincasinae. Nom commun : courge cireuse, courge à la cire, bidao, bénincasa, pastèque de Chine. de : Wachskürbis, en : winter melon, ash gourd, wax gourd, es : calabaza Bí ñao xanh Courgette Zucchini Bí ñỏ, bí rợ Citrouille Pumpkin Bơ Beurre Butter Bò cái, bò nói chung Vaches Cow Bồ câu ra ràng Pigeonneau qui commence à avoir un plumage Spuab Bò sữa Jersey Vache Jersey – La race Jersey est originaire de l’île de Alderney Jersey de laquelle lui vient son nom, une petite île anglaise située près de la France. Elle puise ses racines en Normandie et en Bretagne surtout. Les pmières Jersey atteignent les rives de l’amérique du Nord en , connues alors sous le nom d’alderney. Le nom Jersey n’est déterminé qu’en Après quelques décennies sur le continent, elles pnnent le chemin du Canada en 1868 et s’arrêtent à Montréal. Bò thịt Bœuf, Veau Ox Bò viên Boulettes de bœuf Beef ball Bọc bột ñể chiên Fritures Fritters Bôm chua, Trái chua Amarelle – Prunus cerasus caproniana – Plante, dite Sour cherry, sour cherry tree, aussi gentianelle, de la famille des gentianées, amère, Prunus cerasus tonique et fébrifuge. Bòn bon – loòng boong- nam trân – Longkong- lansium -Nom scientifique : Lansium Langsat Tên Hoa: 蘭 撒 果 (lan tản quả) domesticum Cor. – Famille : Xoan (Meliaceae) Aglaia dookoo, Aglaia domestica, and Aglaia aquea. Bông – Nấu ăn với các loại hoa Cuisiner avec des fleurs Cooking with flowers Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 3/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    4 Nhiều dân tộc có các món ăn chế biến từ các loài hoa như: người Nhật ăn hoa cúc ñồng, người Pháp nấu thức ăn với géranium, bourrache, người Hy Lạp dùng bông bí ñể chiên, dân Nam Mỹ có hoa của cây yucca dùng làm salad, xào. Ở Việt Nam, có nhiều món ăn ñược chế biến từ các loại hoa như: bông bí, hoa chuối bông ñiên ñiển, bông lục bình, bông hẹ, hoa hiên, bông lẻ bạn, bông mướp, bông sầu ñâu, bông so ñũa, bông sen, bông súng và hoa thiên lý. Bông cải Chou-fleur. Cauliflower BÔNG KIM CHÂM Fleurs d’hémérocalle – Hemerocallis Lily Buds – golden needles Hoa Hiên là hoa Kim Châm “lys d’un jour, lys sauvage ou lys jaune” – Famille : Liliacées (Daylily) cái hoa kim châm tươi nó ngọt lắm nên dân ta hay ăn. Nhưng cũng vì nó có nhiếu chất ñộc nên người ta mới phơi chao bay hết chất ñộc ñi ñó. Tốt nhất chỉ ăn kim châm khô thôi! Bông Lục Bình – Bèo tây La Jacinthe d’eau (Eichhornia crassipes) est une plante Water hyacinth Eichhornia Eichhornia crassipes aquatique des rivières, canaux et lacs des régions crassipes còn ñược gọi là bèo lục bình, bèo tropicales de la famille des Pontederiaceae. lộc bình, hay bèo Nhật Bản là một loài thực vật thuỷ sinh, nổi theo dòng nước, thuộc về chi Eichhornia của họ Họ Cỏ cá chó (Pontederiaceae). Bột Farine Flour Bột Báng Perles/Bille de Papioca Tapioca Pearl Bột bắp Fécule de Mais/Maizima – Amidon de maïs, farine de maïs, Corn Starch épaississant, liant Cornstars thickener / Cornflour thickener Bột cà ri Curry – Poudre de curry: Le mot “curry” est très Curry powder Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 4/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    5 probablement un anglicisme dérivé du mot en tamoul, kari qui signifie la préparation des épices destinées à l assaisonnement. En trois cent cinquante ans, alors que les Anglais passent implacablement du statut de marchands à celui de colonisateurs, il devient un terme attrape-tout englobant tout plat épicé nappé d une sauce épaisse. Mais si le curry est un concept imposé par les Européens sur la culture culinaire de l Inde, les Indiens attribuent à leurs plats des noms spécifiques : karama, byriani, rogan josh, tikka masala, korma, vindaloo. Bột ñậu khấu La cardamome (Elettaria cardamomum, du grec Cardamom καρδάµωµον / kardámômon, mot probablement d’origine indienne, transmis par les Arabes) est une plante herbacée à rhizome appartenant à la famille des zingibéracées originaire de la côte de Malabar, comme le poivre. Bột ðậu Nành Farine de Soja Soya Flour Bột Gạo Nếp Farine de Riz Gluant Glutinous Rice Flour Bột Gạo Tẻ Farine de Riz Blanc Rice Flour Bột Gừng Gingembre Moulu Ground Ginger Bột khai Bicarbonate d’ammodium Ammodium bicarbonate Bột Khoai Tây Fécule de Pomme de Terre Potato Starch Bột Năng Amidon de Tapioca Tapioca Starch Bột nổi Levure Baking powder Bột soda Bicarbonate de sodium Baking soda : ”’Baking soda”’ is a common name for sodium bicarbonate, a common alkali. ”’Bicarbonate of soda”’ is another common name, substituting “soda” for “sodium.” The term ”’bicarbonate of baking soda”’ is also used in some contexts,although it is not common and may be considered redundant. Bún bò Huế Soupe vietnamienne de Huê aux nouilles de riz et au Spicy beef noodle soup bœuf. originated from the royal city of Hue in Central Vietnam Bún là loại thực phẩm dạng sợi Vermicelles de riz (souvent déjà cuits) Boiled rice noodles tròn, trắng mềm, ñược làm từ tinh bột gạo tẻ, tạo sợi qua khuôn và ñược luộc chín trong nước sôi. Bưởi Pamplemousse et pomélo désignent en français deux Grapefruit or Pomelo types de fruits dont les noms peuvent être confondus provenant de deux espèces différentes du genre Citrus de la famille des Rutaceae. Ces fruits sont nommés commercialement “agrume” à l’instar des citrons, oranges et mandarines. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 5/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    6 C CÁ và Tên Cá Noms de poissons en Vietnamien – Remarques. :CÁ và Vietnamese Fish Names – Tên Cá : Những tên cá bằng tiếng Anh khó dịch ñược Remarks chính xác sang tiếng Việt nam, một lý do ñơn giản là những cá này ñôi khi là những giống không có ở Việt nam. Chúng ta còn nhớ cuộc tranh cãi sôi nổi gần ñây Cá Ba sa giữa giới nuôi cá Mỹ và Việt nam về gọi tên con cá catfish và những loại cá tương tự của Việt nam sản xuất như cá tra, cá basa, vân vân. Ví dụ chúng ta biết cá mập là con shark, hưng từ ñiển Việt Anh (TDVA) của Viện khoa học Xã Hội VN còn dịch là cá nhám. King mackerel, tuna thì tiếng Việt không dịch thống nhất. TDVA dịch cá thu là mackerel, cá ngừ thì dịch là tunny hay horse mackerel. Essential English Vietnamese Dictionary của Nguyễn ðình Hoà thì dịch tuna là cá thu, cá ngừ, mà mackerel cũng dịch là cá thu. Swordfish ñược Nguyễn ñình Hòa dịch là cá mũi kiếm, cá ñao. Do ñó rất là lộn xộn nếu chúng ta dịch tên cá tuna và mackerel ra Việt ngữ, vì tên cá thu và cá ngừ lẫn lộn tùy người dịch. Các bà nội trợ quen ñi chợ cá thì nghĩ rằng tuna là cá thu (tiếng Pháp là thon; nhưng hồi xưa chúng ta cho trẻ uống dầu cá thu,tiếng Pháp là huile de foie de morue) và cá ngừ là mackerel. Pangasius hypophthalmus apparenté aux silures (cá xác bụng) (Siluriformes souvent dits Poissons-chat). Pangasius hypophthalmus, tra, swai, or striped catfish, basa, panga, Siamese shark or sutchi catfish Iridescent shark, Pangasius hypophthalmus Cá bạc má – Cá Ba thú Maquereaux – Rastrelliger kanagurta Indian mackerel Indian mackerel CÁ BẠC MÁ (Chub Mackerel), loại Maquereau cá nhỏ, hình bầu dục, dài từ Chub Mackerel cm, có một ñường CÁ BÀN XA Castagnole fauchoir Sickle Fish – Sickle pomfret: Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 6/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    7 Cá bánh ñường (cá miễn sành hai Evynnis cardinalis gai) Fish Identification Photos: Sickle Pomfret, Taratichthys steinachneri: The Sickle Pomfret is characterized by its rectangular body shape which is covered with large black scales (each with a spine), projecting lower jaw, Long spine seabream (Yellow back seabream) Evynnis cardinalis Threadfin porgy Cá bè xước Scomberoides commersonnianus Talang queenfish Sauteur talang Talang queenfish, Skinnyfish Cá bơn Cardeau d’été, plie Paralichthys dentatus Flounder (Flounder, Fluke, Gulf Flounder, Gulf Flounder, Summer Flounder) Summer flounder have a flat, panshaped body that is brown on top with large spots and whitish on the underside. When larvae hatch, they have an eye on each side of the head. The right eye gradually moves to the left side of the head, next to the left eye. When they reach adulthood, both of the flounder s eyes are on the top or on the left. Solefish, Tongue fish, Tongue sole, Flounder sole, Speckled tongue sole, Speckled tongue Cá bơn, Sole – Cynoglosus robustus Solefish, Tongue fish, Tongue sole, Cá lưỡi trâu, Cá Bơn, Famille Cynoglossidae (Tonguefishes), Flounder sole, Speckled tongue sole, Cá lưỡi mèo, Cá lưỡi bò, sous-famille: Cynoglossinae Speckled tongue Flounder Cá Thờn bơn, Cá Bơn cát Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 7/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    8 Cá bơn hay cá thờn bơn là Solea est un genre de poisson de la famille des Soleidae. The true soles are a family, Soleidae, một họ (Soleidae) – True Soles – of flatfishes, and include species that Soleidae Cá Bơn ngộ – Cá Ngộ, Cá Bơn ngộ – Psetta maxima (anciennement Scophthalmus maximus) Scophthalmidae Turbot européen live in salt water and fresh They are bottom-dwelling fishes feeding on small crustaceans and other invertebrates. Other flatfishes are also known as soles. Turbot – Psetta maxima (Scophthalmus maximus)] Indian halibut, Flounder, Flatfish, Halibutfish Cá Bơn ngộ – Halibutfish Psetta maxima Cá Bơn vằn răng to Pseudorhombus arsius Flounder, Largetoothed Cá lưỡi trâu Sole à grandes dents Flounder, Smoothscaled Brill, False Brill, Bastard Halibut, Pseudorhombus arsius The soles are flatfishes of various families. Generally speaking, they are the members of the family Soleidae, but, outside Europe, the name ‘sole’ is also applied to various other similar flatfish, especially other members of the sole suborder Soleoidei as well as members of the flounder family. In the sole suborder Soleoidei: The true soles Soleidae, including the common or Dover sole Solea solea. These are the only fishes called ‘soles’ in Europe. The American soles Achiridae, sometimes classified among the Soleidae. The tongue soles or tonguesoles Cynoglossidae, whose common names usually include the word ‘tongue’. Several species of righteye flounder in the family Pleuronectidae, including the lemon sole, the Pacific Dover sole, and the petrale sole. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 8/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    9 Cá bống Le Goujon (Gobio gobio) est un petit poisson qui vit dans Goby les eaux douces d’europe. C’est un poisson combatif, mais très sensible à la pollution. Cá bống biển Hemitripteridae: Selon Wikipédia, L’hémitriptère Sea raven atlantique (Hemitripterus americanus, (en):atlantic sea raven) était classé dans la famille des cottes et des chaboisseaux, les Cottidae. Maintenant, la famille des Hemitripteridae a été créée pour l’inclure. Il partage d’ailleurs avec les chaboisseaux l’appellation de “crapaud de mer” et de “plogueuil” (Îles-de-la- Madeleine). Ses autres noms anglais : whip sculpin, gurnet, puff-belly, scratch-belly. Il se distingue des cottes et chaboisseaux par ses appendices charnus sur la tête, par l’apparence déchiquetée de la pmière nageoire dorsale et par sa denture plus développée. Sa peau est sans écaille et pourvue de piquants sur la ligne latérale et près des nageoires dorsales. Le dessus est d’une couleur brun rougeâtre, marbré de brun foncé et très versicolore, le ventre jaunâtre et les nageoires bigarrées de pâle et de foncé. Sa taille peut atteindre 60 cm et son poids de 3 kg, ce qui doit être de moins en moins fréquent aujourd’hui. L’hémitriptère, vivant dans les fonds rocheux ou durs, a un menu qui correspond bien à sa puissante denture : vorace, il consomme tout invertébré disponible, petits crustacés, coquillage et oursins, tout comme il se nourrit de poissons, tel le hareng, le lançon ou le merlu argenté. Sa prop chair est peu consommée par les humains, cette dernière étant bien parasitée (par des nématodes) et le poisson présentant plusieurs épines. On s’en sert un peu comme boëtte pour la pêche du homard. Au sortir de l’eau (aussi lorsqu’il avale un grand volume d’eau de mer), le ventre de l’hémitriptère atlantique se gonfle de telle sorte qu’une fois remis à l’eau il est incapable de plonger. Sea raven Cá bông lau (Pangasius krempfi) Espèce de poisson-chat Pangasius krempfi Pangasius krempfi thuộc chi Cá tra (Pangasius), phân bố chủ yếu ở lưu vực sông Mê Kông. sông và bãi ven biển Pangasius krempfi Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 9/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    10 Cá bống tượng – (Cá bống mú) Oxyeleotris marmoratus Marble goby, Marbles Sleeper Cá bống tượng là loài lớn nhất Famille Eleotridae (sous-famille Butinae) Marbled Sleeper Goby trong họ cá bống Cá bóng mú còn kêu là bạch lệ ngư. Tùy theo hình dáng, màu sắc người ta chia cá bống ra làm nhiều loại: cá bống thê, cá bống dô, cá bống nhọn, cá bống mú, cá bống tượng, cá bống mú, bống cát, bống dừa, bống sao, bống ñá, bống thòi lòi, cá bống kèo nhung ngon nhất là cá bống cằn và cá bống cát. Cá bống là loại cá nhỏ, mình tròn, dài, có vảy nhỏ, thân nhớt và không có ngạnh. Cá bống ñi tu Cá thu nó khóc Cá lóc nó rầu Spécialité: CÁ BỐNG KÈO KHO TIÊU, KHO TỘ BẠC LIÊU Ở Việt Nam, Cá bống ñã xác ñịnh ñược nhiều loài, chia ra ba họ: Cá bống trắng (Gobiidae), Cá bống ñen (Eleotridae), Cá bống biển (Cottidae). Cá chạch Loches – Ce poisson préfère les eaux calmes où son Loach activité est souvent nocturne. La Loche aime les eaux peu profondes ayant des fonds de graviers. On la trouve aussi dans des eaux plus profonde dés lors que les fonds présentent une richesse certaine en herbiers et racines. Ces zones sont tout autant appéciées pour leur richesse en nourriture que pour frayer. Cá chấm ñỏ Epinephelus Epinephelus akaara Hong Kong grouper (miền bắc gọi là cá song) Cá song cá là một phân họ thuộc họ cá mú Epinephelus famille des Serranidae. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    11 Cá chẽm (cá vược) Le barramundi (Lates calcarifer; en anglais: the Barramundi, Giant Seaperch barramundi) est une espèce de poisson amphihalin de la Sea bass – giant sea perch famille des Latidae et de l’ordre des Perciformes. On le trouve sur toutes les côtes et les cours d’eau adjacents du sud du continent asiatique, depuis le Golfe Persique jusqu’au nord de la Corée du Nord, sur le pourtour des côtes indonesiennes, malaysiennes, les iles Philippines, le sud des iles du Japon, les côtes Sud de la Nouvelle- Guinée, les côtes au nord du tropique du Capricorne de l’australie. – Lates calcarifer (loup de mer tropical) Silver Barramund – Asian Seabass Giant Perch, Palmer, Cockup, Bekti, Nairfish, Cá chép Carpe: Les cyprinidés forment une famille de poissons Carp d’eau douce d’environ espèces réparties dans environ 318 genres. La famille regroupe aussi bien des espèces peu sensibles à l’eutrophisation, comme le gardon ou vengeron, la carpe, la tanche ou la brème, que des espèces de cours d’eau très exigeantes au plan écologique comme le nase, le blageon ou le spirlin. Attention: la dénomination de poissons blancs ne doit pas être confondue avec la dénomination anglophone de “Whitefish” qui désigne le groupe des corégones. Silver carp Cá chép hấp Carpe à la vapeur (Carpes – cyprinidés : Pour les Steamed carp Désigner, on utilise les termes vernaculaires carpe, ménés ou vairons, brème, Barbeau, Goujon, Carassin et poisson rouge… pour désigner certaines espèces. Comme plusieurs espèces ont été domestiquées, il existe en outre de nombreux noms de race. Le terme carpe peut être utilisé génériquement pour désigner toute la famille. Cá chép kho riềng Carpe caramélisée au galanga Carp with galangal – Scale carp, cut into steaks and fry. Add finely sliced galangal, fish sauce, salt, burnt sugar and water (this makes the fish turn dark brown). Cook over a low heat until the fish is hard and little liquid remains. Cá chép Koi là một loại cá chép Carpe koï ( 鯉, koi) est un poisson ornemental originaire Koi (Cyprinus carpio) du Japon. or more specifically nishikigoi literally “brocaded Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    12 carp”), are ornamental domesticated varieties of the common carp Cyprinus carpio. Cá CHÉT Chaetodermis pencilligerus, poisson lime orné Tassel Fish Tassel Fish Cá chỉ vàng Sélar à rayures jaunes – Selaroides leptolepis Yellow strip trevally Yellowstripe scad CÁ CHIM Poisson Chauve-souris – poisson chauve-souris teira Poisson lune argenté – Monodactylus argenteus Silver Batfish Cá Chim giấy tròn – Round batfish – Platax orbicularis Les platax sont de curieux poissons, dont les nombreuses espèces décrites constituent la famille des platacidés, appelés aussi éphippidés. Les platax ont reçu différents noms vulgaires, tels que poisson-chauve-souris, poisson-assiette, poule de mer, poisson-soleil, chauve-souris de mer et même hirondelle de mer. Cá Chim gai. Psenopsis anomala. Japanese butterfish Cá Chim gai. hay Liệt sứa, hay Cá Tín Cá chim trắng Pomfret – Stromateoides argenteus Stromateoides argenteus Silver pomfret, White pomfret Cà chua Tomates Tomato Cá chuồn Poissons volants: L’exocet est un poisson des mers Flying fish Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    13 chaudes, appelé usuellement poisson volant parce que ses nageoires pectorales, très développées, lui permettent de sauter hors de l’eau et de planer quelques instants. La famille des Exocoetidae ou poissons volants est une famille de poissons marins compnant 70 espèces regroupées dans 7 à 9 genres. On trouve les poissons volants dans tous les océans, principalement dans les eaux chaudes tropicales ou subtropicales. Leur caractéristique principale est leurs nageoires pectorales, inhabituellement larges, qui leur permettent de faire de courts vols planés hors de l’eau dans le but d’échapper aux prédateurs. Chez certaines espèces, les nageoires pléviques sont aussi inhabituellement larges, donnant à ces poissons quatre “ailes”. Cá cờ Marlin – Makaira indica Marlin Cá Cờ, Cá Cờ lá, Cá Buồm Cá cơm Anchois: Les anchois (Engraulidae) forment une famille Anchovies de poissons dont de nombreuses espèces sont consommées. On les rencontrent dans les océans Atlantique, Indien et Pacifique, principalement près des côtes et dans les estuaires. Engraulidae Gray Anchovy, Chinese Anchovy, Anchovy Cá cơm Anchois-moustache cornu. Long jawed anchovy Cá con Poissons-alligators (Aspidophoroides monopterygius) Sea poacher Agonidae (Poachers), subfamily: Anoplagoninae)- Alligator fish lives deep in the ocean bottom. They are also known as sea poacher, aspidophore, and the French call them poisson alligator atlantique. Alligator Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    14 fish has a slender, elongated body. It has dark brown coloration on the upper part of its body with lighter color below. The fins have dark bands and may have milky white pigmentation. Bony plates cover the head and body. Alligator fish has large eyes and minute teeth on its jaws. Cà cuống (có khi còn ñược gọi là Belostomatidae – le ca cuong est le nom vietnamien Belostomatidae is a family of ñà cuống) là một trong những d’une espèce (Lethocerus indicus, Lepeletier (Belostoma insects in the Order nhóm sâu bọ có kích thước lớn indica, Lep. & Serv.) consommée en Asie du Sud-Est. Hemiptera, known as giant nhất hiện nay. water bugs or colloquially as toe-biters. Cá ñao Pristidae Sawfish Les poissons-scies ou Pristidae forment une famille de poissons de la classe des chondrichthyens, c est-à-dire qu ils possèdent un squelette de type cartilagineux, comme les requins et les raies. Ils appartiennent à l ordre des pristiformes, mot qui tire son origine du grec “pristis”, qui veut dire “scie”. Cá ñầu vuông (cá ñổng quéo) Branchiostegus japonicus Japanese horsehead fish Red tilefish Branchiostegus japonicus Cá Diêu Hồng Tilapia sp Red Tilapia (Cá rô phi ñỏ) L’élevage du Tilapia est simple, facile et d’un prix de revient très faible. Ce poisson peut vivre de tous les déchets organiques, déchets qu il transforme en Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    15 nourriture pour l’homme qui a faim. Il est de goût agréable et sa valeur nutritive est aussi bonne que celle de la meilleure viande. De plus, son élevage peut être réalisé par des populations qui ne savent ni lire ni écrire, ou même par des enfants à l école. Cá Diêu Hồng (Tilapia sp) Cá ðỏ dạ lớn Cynoscion acoupa – Acoupa – Pseudosciaena crocea Large yellow croacker, Yellow Croaker Cá ðỏ dạ, Cá ðù vàng, Cá Sóc Cá ñối Le nom vernaculaire de mulet (également appelé mule Mullet ou muge) désigne plusieurs espèces de poisson essentiellement dans la famille des Mugilidae, mais aussi des familles Cyprinidae, Lebiasinidae ou Polynemidae. Cá ñối mục Mulet : Le nom vernaculaire de mulet (également appelé Bully mullet mule ou muge) désigne plusieurs espèces de poisson essentiellement dans la famille des Mugilidae, mais aussi des familles Cyprinidae, Lebiasinidae ou Polynemidae.. Mugil cephalus Cá ðối mục Mullet fish, Bully mullet CÁ ðổng Nemipterus est un genre de poissons de la famille des Threadfin Bream Nemipteridae. Japanese threadfin bream Cá ñù bạc Maigre argenté – Pennahia argentata Silver croaker Silver croaker, White croaker Cá Dưa xám – Cá Lạt, cá Dưa, Congre – murène japonaise – anguille serpent – Conger eel, Conger pike, Blecker, Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    16 Muraenesox cinereus Dagger tooth pike conger Cá ñục bạc Silago sihama Silver sillago Cá ðục bạc Cá ñuối Raie Skate wings, Stingray fish Skate flaps Skate ray Cá giếc Carassin. Se nourrit sur le fond de plancton, benthos, Crucian carp larves d’insectes. Très rustique, il peut vivre dans des eaux troubles. CÁ GỘC Polynemus paradiseus Japanese threadfin bream Threadfin bream, King snapper, Japanese threadfin bream Cá hanh vàng – cá tráp vàng Dorade (Sparus aurata) Seabream, Yellow black seabream, bánh ñường ba chấm, daurade royale ou dorade royale gilthead seabream Sparus aurata – cá tráp vàng Cá hè Lethrinidae ou becs de cane et bossus Emperors or scavengers Capitaines The emperor breams or simply emperors also known as pigface breams are a family, Lethrinidae, of Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    17 fishes in the order Perciformes. Cá Hè chấm ñỏ Northwest snapper, Red spot emperor Cá Mỏ Heo – Cá Hè mõm dài Empereur – Lethrinus famille des Lethrinidae. Northwest snapper, Seacarp, Sweetlip emperor, Seabreamfish Cá heo Dauphins Oceanic dolphin Les Delphinidae sont des mammifères marins odontocètes nommés dauphins et orques. CÁ HỐ Sabre (Ribbon fish – Lepturacanthus savala) Ribbon Fish Savalani hairtail Cá hố – Cá Hố ñầu rộng Trichiurus est un genre de poissons semi-pélagique à Largehead hairtail nageoires rayonnées de la famille des Trichiuridae, dont le corps a une forme de longue lame de couteau. Il fait partie des poissons dits “de grand fond” en raison du fait qu’ils vivent et sont pêchés à très grande profondeur.. Ce sont les sabres, qui sont des poissons encore mal connus. Il en existe au moins neuf espèces. Trichiurus lepturus, qui vit en zone sub-tropicale, atteint 234 cm pour 5kg. Il vit moins longtemps que d’autres poissons de grand fond. Les sabres vivent sur les fonds vaseux, à grande profondeur ou dans les eaux saumâtres en aval des grands estuaires, et qui comme l’empereur ou le grenadier – a une croissante lente. – Trichiurus lepturus Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    18 Cá hồi Saumon Salmon Cá hồi hồng Saumon rose Pink salmon Cá hồng Lutjanus boutton est une espèce de poissons de la Snapper famille des Lutjanidae que l’on rencontre dans le Pacifique ouest. Lutjanus Lutjanus Cá Hồng Bạc Cá hồng Lutjanus biguttatus (Vivaneau à bande blanche) est un Snapper poisson de mer que l’on rencontre à la frontière des eaux des océans Indien et Pacifique entre le Sud-Est asiatique et l’australie.. Lutjanidé Two-spot Snapper Lutjanus biguttatus (Vivaneau à bande blanche) Cá Kẽm hoa Plectorhynchus pictus Painted sweetlip Cá Kẽm hoa Cá khế mõm dài Carangue – Carangoides chrysophrys Longnose trevally Cá Hoắc Lão Carangoides chrysophrys Cá khế vằn Carangue royale jaune. Golden toothless trevally Jurel dorado. Sp Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    19 Cá Kho TỘ Recette : Poisson caramélisé à l’étuvée Stewed fish Vietnamese style in bowl Cá khoai Harpodon nehereus Creamfish, Bombay duckfish Bombil – Bammalo Bombay duck Cá kiếm L’espadon (Xiphias gladius), est un poisson des mers Swordfish tropicales et tempérées. Il peut dépasser 5 mètres et peser 500 kg. Il possède un long “bec” ( le rostre) plutôt aplati qui représente le tiers de la longueur totale de l’animal. L’espadon se nourrit de calmars et de poissons. Il peut atteindre 100 km/h en vitesse de pointe. Cá lăng La dénomination de poisson-chat (catfish) couvre de Hemibagrus (family of Bagridae) Họ Cá lăng . Các loài cá trong họ này có các tên gọi chung như cá lăng hay cá bò. nombreuses espèces caractérisées par la présence de barbillons autour de la bouche dont 2500 à 3000 espèces ou dénominations différentes de Siluriformes d’eaux douces, saumâtres et salées, incluant par exemple Mudfish, Hemibagrus, tre catfish, tra catfish, basa catfish, appartenant aux Ictaluridae ou Le poisson-chat (Ameiurus melas) est une espèce de poissons de la famille des Ictaluridae. – Pangasiidae. Pangasius hypophthalmus et (basa catfish ) sont élevés dans le Mékong. Les Bagridae ou Claroteidae forment une famille de l’ordre des Siluriformes. Cá Lao không vảy Fistulaire – Fistulariidés (ou Fistulariidae) Rough Flutemouth Fistularia petimba Poissons cornets – Poisson-Flûte/Aiguillette du fond Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    20 Cá lia thia Macropodus ou Poisson du paradis. Le mâle est plus Macropodus cá phướn cá phướn Cá lia thia coloré et toutes ses nageoires impaires sont plus développées que chez la femelle. Poisson ornemental. Cá lóc, cá quả, CÁ DẦY Poisson à tête de serpent : Snake head. In Vietnam, mostly Channa maculata (Ophiocephalus maculatus / Bostrychus maculatus) or Channa argus (Ophiocephalus argus — – cá quả Trung Quốc). CÁ DẦY – Channa licius Ophicephalus lucius Common names: splendid snakehead; forest snakehead; ikan bujok or ikan ubi (Malaysia), runtuk (Kalimantan), trey kanh chorn chey (Cambodia); Le poisson tête de serpent géant est un Cá quả, các tên gọi khác là cá chuối poisson d’eau douce vivant dans les eaux cá lóc, cá sộp, cá xộp, cá tràu saumatres et stagnantes d’asie du sud-est. Très (tràu dày), cá ñô territorial, il ne supporte pas le moindre poisson autre que son espèce dans sa zone de vie. Famille des Channidae Cá lóc ñen hay còn gọi là cá xộp (Channa striata) Cá chành dục hay còn gọi là cá chuối suối (Channa gachua) Cá lóc bông. Channa micropeltes Cá lờn bơn, Cá bơn sole Sole : Nom scientifique : Solea vulgaris, Sole Cá lưỡi trâu de forme ovale, ce poisson plat possede de multiples petites écailles qui le rendent rugueux au toucher (langue de chat). Généralement brun clair. Ventre blanc. C est un poisson trés energique et trés vif. Sole est un terme qui désigne un grand nombre Tongue sole d’espèces de poisson appartenant à l’ordre des poissons plats (pleuronectiformes) et de la famille des soléidés (Soleidae). – Cynoglossus. semilaevis: Pleuronectiformes. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    22 bầu. Cá Mòi Dầu gồm Mòi Trũng, Trũng Lá Mít và Trũng ðất. Cá Mòi cờ hoa : Clupanodon thrissa Cá Lầm bụng dẹp – Cá Trích (lầm) Sardine, Trũng Cờ, Rainbow sardine Cá moóc Le requin-taupe commun ou veau de mer ou maraîche Sea ox (Lamna nasus) peut atteindre 3,5 mètres de long. Il possède un museau pointu (rostre) et de grande fentes branchiales. Son dos est bleu-noir ou gris et son ventre blanchâtre. Ne pas confondre avec un autre lamnidé, le mako, qui se débat davantage lorsque pêché. Ses dents, contrairement au mako, sont ornées de deux denticules, disposés sur chaque côté de la dent. Cá mú – Cá Mú chấm ñen Mérous Blackspott grouper Grouper, Mérou Le terme de mérou désigne plusieurs espèces de poissons des mers chaudes, de même que plusieurs espèces différentes peuvent recevoir la même Mérou rocaille – ROCK Grouper Epinephelus fasciatomaculosus appellation vernaculaire. Cá Mú ðỏ Cá mú bông um nấm hương Mérou aux champignons “shiitaké” à la vapeur Steamed Grouper with “shiitake” mushrooms Mú Nghệ Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    23 Cá ngừ Thon rouge – Thunnus Tuna Thunny Cá ngừ Sarda est un genre de poissons de la famille des Bonito Scombridae.. Bonite à dos rayé (Sarda sarda) Cá Ngừ Phương ñông – Cá ngừ sọc mướp, Cá ngừ bông, Cá ngừ sọc dưa – Striped tuna, Bonito tuna Cá ngừ Le germon ou thon blanc (Thunnus alalunga) est une Albacore espèce de poisson de la famille des Scombridae. C’est un poisson de large répartition (tous les océans, méditerranée), trés prisé par les pêcheries. Cá ngừ Chinchard Horse mackerel Cá ngựa Les hippocampes (cheval de mer) sont des poissons à Seahorses are a genus nageoires rayonnées que l on trouve dans les eaux tempérées et tropicales partout dans le monde. Comme beaucoup d espèces, ils souffrent de la destruction de leur habitat et de la surpêche. (Hippocampus) of fish belonging to the family Syngnathidae, which also includes pipefish and leafy sea dragons. There are over 32 species of seahorse, mainly found in shallow tropical and temperate waters throughout the world. Cá nhái Orphie Sea pike – garfish.- needlefish CÁ NHÁM còn gọi là cá mập Requins Shark Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    25 dọc theo miền biển Bình Thuận là nơi có nhiều sinh vật nổi (plankton) nhu rong Copepoda, Ostracoda và loại tôm ñất nhỏ Macruda, là món ăn của cá nục các loại. Từ xưa ñến nay, ngư dân Bình Thuận ñánh cá nục bằng lối ñặt chà làm nơi gom cá tại chỗ ñể vây bắt bằng lưới. Cây chà làm bằng các tàu lá dừa, bó quanh một cây tre lớn, một ñầu cột ñá nặng cho chìm dưới nước, ñầu kia thả nổi ñứng trên mắt biển, có cắm cờ hiệu của chủ chà. Mỗi năm Phan Thiết có 3 mùa cá nục, tháng 2-5 âm lịch là mùa sớm, từ tháng 5-9 là mùa chính và từ tháng 11 về sau là mùa muộn. Cá nục heo (cá dũa) Coryphène (Coryphaena hippurrus) – (dorade coryphène) Mahi-mahi Cá Dũa, Cá chủa, Cá Bè dũa, Cá Nục heo Mahi-mahi Cá nược ( thuộc bộ lợn biển ) Le dugong (Dugong dugon) est une espèce de Dugong Bò biển, hay ñu-gông, cá nàng tiên cá cúi, cá nược mammifère marin au corps fuselé, vivant sur les littoraux de l’océan Indien et de l’océan Pacifique ouest. Il constitue, avec les trois espèces de lamantins, l’ordre des siréniens. C’est la seule espèce du genre Dugong. Cà pháo Aubergine Solanum melongena Eggplant – Little eggplant, Solanum melongena L. Cà pháo chùm Aubergine Solanum melongena Baby Eggplant – Little eggplant, Solanum melongena L. Cá phèn Rouget barbet – Parupeneus sp. Les rouget barbet sont Goatfish des poissons de petite à moyenne taille qui vivent généralement dans les lagons ou sur la barrière, fouillant le sol avec leurs barbillons pour trouver leur nourriture (crabes, crevettes ). Certaine espèces peuvent néanmoins descendre jusqu’à 350 mètres. Elles ne sont jamais gratteuses.taille maximale : 30 m. poids maximal : 0,5 Kg. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    26 Cá phèn hai sọc Capucin jaune – Upeneus sulphureus Cá phèn một sọc Poisson-pilote. Poisson-sabre commun. Poisson-scie Yellow goatfish Goldband goatfish commun – Upeneus moluccensis Cá râu ( họ cá chép ở Châu Âu ) Barbel – Du latin barba (barbe): Car le poisson a quatre Barbel – Goatfishes, Family Mullidae barbillons, deux aux coins de la bouche et deux au bout du museau. Le sens proxénète apparaît au XIXe siècle, par analogie à maquereau. Cá rô Anabas est un genre de poissons asiatiques d’eau douce Anabas de la famille des Anabantidae qui ne comporte que deux espèces. Cá rô Perches – Anabantidae (Anabas scandens) : Les Climbing perch anabatidés sont des poissons d’eau douce adaptés à des milieux aquatiques pauvres en oxygène. Cá rô BIỂN Croupia roche Triple-tail, Atlantic tripletail Cá rô phi Les clients des “maquis” et “chantiers” d’afrique Tilapia Cá rô phi ñỏ ( Diêu Hồng ) subsaharienne, ces petits restaurants de banlieue tenus Red Tilapia. Diêu Hồng Cá rô phi par d’industrieuses ménagères, n’ont souvent le choix qu’entre deux plats : le poulet grillé et le poisson en sauce. Ce dernier est présenté vivant dans une bassine d’eau et, la plupart du temps, c’est du tilapia, le poisson légendaire de la gastronomie africaine, régnant des côtes guinéennes aux Grands Lacs d’afrique de l’est, et du Tchad au Zimbabwe. La bête naturelle, grande de dix à vingt centimètres, tire sur le bleu avec des bandes verticales noires tout au long du corps. Sa chair est blanche, compacte, et son goût un peu plat. Le tilapia est un gros mangeur, omnivore à très forte tendance végétarienne. Il vit dans des eaux dont la température ne Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    27 peut être inférieure à 23 C. Et c’est le poisson d’eau douce le plus consommé dans les pays tropicaux, devant même la carpe asiatique. Cá rồng châu Á Scleropages formosus poisson ornemental Asian arowana Asian Arowana (Scleropages formosus) Cà rốt Carottes Carrot CÁ RỰA Hareng à bande bleue – Chirocentrus dorab, Wolf Herring (Chirocentrus dorab) Cá sặc Gourami (Trichogaster) – Cette espèce a besoin de Gourami beaucoup d espace pour nager librement. Il s agit d une espèce psque uniquement végétarienne ; il faut lui donner de la laitue et des flocons d avoine. Cá sạo Pomadasys argenté..pomadasys argenteus.- Onze Grunt rayons aiguillonnés à la pmière dorsale ; un rayon aiguillonné et quinze rayons articulés à la seconde ; trois rayons aiguillonnés et huit rayons articulés à la nageoire de l anus ; la caudale un peu fourchue ; la couleur générale argentée. – Pomadasys Cá sấu Mỹ CÁ SỌC MƯỚP Aligator Maquereau Alligator Horse Mackerel Cá song (cá mú) Mérous de fond (ephinephelus aeneas) – Ephinephelus Grouper Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    28 Cá tai tượng – Cichlide à oeil de paon – Famille des Cichlidae Oscar, Velvet Cichlid, Peacok Eye Cichlid – Oscar,) Spécialité : Cá tai tượng chiên xù Vietnamese fried Cichlid Cá heo lửa hay cá tai tượng Phi – Astronotus ocellatus Cá thiên thần Ange des océans – L’Ange de mer impérial ou poisson- Emperor angelfish Cá thiều, cá gúng ange empereur (pomacanthus imperator) est un poisson de l’océan Indien, Pacifique et de la mer Rouge. Pomacanthus imperator Machoiron ou machoiron indien – Arius thalassinus Giant catfish – Giant Sea Catfish, Mâchoiron Titan Cá Thiểu (Cá Gúng) Cá thu Thon Tunny Tuna Cá thu chấm (con này bên Mỹ Maquereaux – Acanthocybium Mackerel ñược gọi là spanish mackerel là cá nục bên Việt Nam mình). Tại Việt Nam, cá ñược gọi là Cá thu chấm. Cero mackerel: Scomberomorus regalis. Tại vùng biển Việt Nam có loài S. commersoni, ñược gọi là cá Thu dài. ðây là loài Mackerel lớn nhất trong vùng ðông Nam Á. Tại Úc, cá ñược gọi là narrowbanded Spanish Mackerel, CÁ THU ỐNG Maquereau Spanish Mackerel Scomberomorus maculatus Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    30 loài cá trích, cá trích dày mình, cá importants dans le monde. mòi, cá mòi dầu, cá cháy v.v. Họ này bao gồm nhiều loại cá thực phẩm quan trọng nhất trên thế giới. Các loài có giá trị thương mại menhadens. It includes many of the most important food fishes in the world. quan trọng nhất bao gồ m: Clupeidae a) Cá mòi dầu ðại Tây Dương, Brevoortia tyrannus ; b) Cá trích ðại Tây Dương, Clupea harengus ; c) Cá trích Baltic, Clupea harengus membras; d) Cá trích Thái Bình Dương, Clupea pallasii; e) Cá mòi cơm châu Âu, Sardina Cá trích Hareng – Clupeidea. Herring – Sardines or pilchards are small fish related to herrings and belong to the family of clupeidea. Cá tuyết, cá moruy Gadidé ou gade (Gadus morhua ) Morue Cod Cabillaud – Doguette Cá vảy bạc ( họ cá chép ) Ablette (Leuciscus alburnus) Ablen : A small fresh-water Cá viên Morue effilochée – Morue échiffée (Québec) Fish ball Préparatiopn : Nettoyez et effeuillez la morue cuite. Passez la à la moulinette (grille fine) avec le cabillaud. Travaillez ce hachis pour le réduire en crème. fish (Leuciscus alburnus); the bleak. Fish balls is a commonly cooked food in southern China and overseas Chinese communities. As the name suggests, the ball is made of fish meat that has been finely pulverized. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    31 Cải bẹ Brassica Chinensis Field cabbage Cải cay Moutarde Mustard Gourmet fish balls are pulverized by hand. Fish balls are a type of food product made from surimi. Cải ñắng (dùng ñể muối dưa) Le pe-tsaï, ou chou chinois ou chou de Pékin ( 白 菜, Gai choy / mustard greens: pinyin báicài ), est une plante herbacée de la famille des gai choy = kai choy = Chinese Brassicacées, largement cultivée comme plante potagère mustard cabbage = Chinese pour ses feuilles consommées comme légume. Noms mustard greens = Indian scientifique : Brassica rapa L. subsp. pekinensis (Lour.) mustard = leaf mustard Hanelt (synomyne : Brassica pekinensis (Lour.) Rupr.), famille des Brassicacées, sous-famille des Brassicoideae. Noms vernaculaires : pe-tsaï, chou de Pékin, chou chinois, chou de Shanton. Cải dầu Colza Colza Cải làn Broccoli chinois Gai Lan (Chinese Kale (Gai Lan, Chinese Broccoli) Cải rổ lớn Broccoli chinois Chinese Kale – Chinese Kale, also called Kailaan or Chinese Broccoli, has glossy, bluegreen leaves with crisp and thick stems. This vegetable adapts well to cold and hot climates and is grown all year ound in California. After the first cutting of the main stem, the plant will grow many branches for subsequent harvests. Cải son Cresson de fontaine Watercress Cải thìa, cải thảo Chou chinois Chinese cabbage Cam Orange Orange Cam, qúyt Orange, citron Orange, Citrus fruit Cam chanh Bergamote, agrume acide; fruit du bergamotier; poire Bergamot d’une variété fondante Cam ñường Orange sucrée Sweet orange Cam giấy Orange à peau mince Thin-skinned orange Cam sành: In Vietnam, the tree Orange à pelure rugueuse; orange noble King orange/ jimbo orange / had been cultivated in the Bố Hạ “terra cotta orange” region of Bac Giang Province, but had been eradicated due to the Citrus Greening Disease. Nowadays, cam sành is planted widely in the North of Vietnam (Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái). Cần tàu Céleri chinois Chinese Celery Càng cua (Rau Càng cua) Pinces de crabes (Rau Càng cua) Pincers / claws Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    32 Canh chua me Soupe au tamarin Sour soup with tamarind. It is typically made with fish from the Mekong River, pineapple, tomatoes (and sometimes also other vegetables such as okra or bạc hà), and bean sprouts, in a tamarindflavored broth. Cánh gà Ailes de poulet Chicken s wings Cạo Racler Scrape Cắt, xén, thái Couper, émincer Cut Cắt làm ¼ Couper en quatre Cut in quarters Cắt làm 2 Couper en deux Cut in half Cắt thành Couper en morceaux Cut into Cay, có gừng Gingembre Gingery Cay, có tiêu Poivré, pimenté, épicé Peppery Cây hành hương, củ hẹ Echalote Shallot Cây nguyệt quế La famille des Lauracées est une famille de plantes Bay angiospermes de pergence ancienne, qui compnd plus de 2000 espèces réparties en 54 genres Cây sắn Cassava, aussi appelée Manioc, Mandioc ou Yuca, est Cassava l aliment de base d environ 500 millions de personnes. Il supporte la sécheresse et le peu de fertilité. Ce sont essentiellement les petits paysans des régions aux sols peu fertiles et aux climats défavorables qui le cultivent et le mangent. Il requiert peu d engrais, de pesticides et d eau. Egalement parce que la cassava peut être moissonée à n importe quelle saison, entre 8 et 24 mois après avoir été plantée, elle peut être laissée en terre comme une protection contre des famines inattendues. Cây xà lách Laitue romaine Romaine or cos lettuce Chả cá Poisson frit Plat typique du Nord du Vietnam consistant Vietnamese Grilled Catfish Chả Cá Lã Vọng en des filets de poisson frit servis avec des vermicelles with Noodles de riz ainsi que des cacahuètes grillées et des herbes aromatiques. Chả giò (Nem Rán) Rouleaux de printemps vietnamiens Spring rolls Chà là Dattes Date Chả lụa Saucisse de porc vietnamienne Vietnamese pork sausage fried fish and noodle Chà ôm – Chi Keo (Acacia) là một Acacia chi của một số loài cây thân bụi và Nom du CAY KEO en vietnamien, en latin : Acacia – Earleaf acacia thân gỗ có nguồn gốc tại ñại lục Acacia auriculæ formis et en francais Acacia auriculiformis. Wood used for furniture, construction framing, flooring, wood turning, carving and wood-based materials. Used for reforestation of badly degraded areas. Acacia auriculiformis Chà ôm Acacia pennata subsp. insuavis Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    33 cổ Gondwana, thuộc về phân họ Trinh nữ (Mimosoideae) thuộc họ ðậu (Fabaceae), lần ñầu tiên ñược Linnaeus miêu tả năm 1773 tại châu Phi. Hiện nay, người ta biết khoảng loài cây keo trên toàn thế giới, trong ñó khoảng 950 loài có nguồn gốc ở Australia, và phần còn lại phổ biến trong các khu vực khô của vùng nhiệt ñới và ôn ñới ấm ở cả hai bán cầu, bao gồm châu Phi, miền nam châu Á, châu Mỹ. Tuy nhiên, chi Acacia dường như là không ñơn ngành. Phát hiện này ñã dẫn tới sự chia tách Acacia thành 5 chi mới. (common name cha-om) is one of thirteen Acacia species native to Thailand. Young leaves can be eaten. súp, cà ri, trứng ốp lết hay món xào Chần Faire cuire à demi. faire bouillir à demi. Parboil Chân gà Pieds de poulet Chicken legs Chanh Dây Fruits passion Passiflora edulis or passion fruit Chanh núm Bergamote, agrume acide; fruit du bergamotier; poire Bergamot d’une variété fondante Chanh Vàng Citron jaune Lemon Chanh vỏ vàng Citron – le citron est un agrume. C’est le fruit du Lemon citronnier, un arbre de la famille des Rutacées. Chanh vỏ xanh Lime – Le citron vert, appellé aussi la lime (du persan Citrus Lemon limu), est un agrume. C’est le fruit du limettier ومیل Citrus aurantifolia, un arbuste de la famille des Rutacées. Il est également connu sous le nom de “limette”. Chanh xả băm Gousses de citron écrasées Chopped lemon goass Chát Âcre Acrid Chặt,bằm Hacher Chop Chè (chè ñậu xanh) Dessert vietnamien à base de soja. Vietnamese green bean dessert Chẻ, tước Chè Bắp Peler, découper (dans le sens longitudinal), lacérer Dessert sucré gélatineux au maïs Split / stem / stalk Vietnamese dessert soup with corn and tapioca pearls in coconut milk Chia cắt, tách rời Séparer, couper en morceaux, émincer Separate Chiên Frire Fry Chiên áp chảo, chiên ít mỡ Sauté Pan_fry Chiên nhiều dầu, chiên ngập dầu Frire – (deep frire: oui, ça se dit en français) Deep fry Chim biển Mouettes – oiseaux de mer Sea bird Chim cút Cailles – Les cailles sont de petits oiseaux migrateurs (15 Quails cm de longueur environ) de la des Perdicinae. Elles ressemblent beaucoup aux perdrix, bien que plus petites. Ce terme serait d’origine germanique. Ces oiseaux sont un gibier recherché.elles se nourrissent de graines au sol, d’insectes et parfois de petites proies. le Roi de caille est un synonyme populaire du Râle des genêts. Il existe également de nombreuses espèces d’astrild-caille du Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    34 genre Ortygospiza.L’élevage des cailles s’appelle la coturniculture. Chim hải âu lớn Albatros Albatross Chim sáo Merle noir – Turdus merula Black bird Chim trảu Guêpiers – La famille des méropidés (ou Meropidae) est Bee eater la famille des guêpiers, oiseaux de taille moyenne (16 à 35 cm), brillamment colorés. Ils ont un long bec légèrement recourbé, des ailes moyennes à longues, des pattes courtes, et une queue aux rectrices médianes Chó biển – Hải cẩu Le phoque commun ou veau marin (Phoca vitulina) est un Sea calf mammifère carnivore, de la famille des phocidés. Ce terme de “veau marin” n’est réservé qu’à cette espèce de phoque, qui ne doit pas être confondue avec le “veau de mer”, un nom sous lequel est aussi connu le requin taupe. Le phoque commun est, avec le phoque gris, la seule espèce de phocidé qu’il est possible d’observer régulièrement sur certaines plages du nord et du nordouest de la France où la baie de Somme constitue sa principale zone de reproduction. Par contre, le phoque marbré n’y est qu’accidentel. Chom chom Ramboutan: Le ramboutan est un fruit tropical d’asie issu Rambutan de l’arbre du même nom Nephelium lappaceum. Il appartient à la même famille que les litchis, les longanes et les quenettiers. Chua Aigre Sour Chuẩn bị Préparer Prepare Chùm ruột Le girembellier (Phyllanthus acidus) est un arbre de Otaheite gooseberry – Mayom Madagascar répandu également dans le Sud asiatique. Il appartient à la famille des Euphorbiaceae, ou des Phyllanthaceae selon la classification phylogénétique.son fruit est appelé girembelle, surelle, surette, ou encore groseille étoilée, et il est comestible, mais d’un goût assez acide. Chưng hấp A la vapeur Steam Chuối Bananes Banana Chuối sáp On appelle plantain perses plantes généralement Plantain herbacées. Il s’agit en général de plante du genre Plantago, appartenant à la famille des Plantaginaceae. Chuột lang aguti Agouti: Quadrupède de l ordre des rongeurs, qui Agouti ressemble au lapin. Cỏ cà _ri ( loại cỏ này có mùi Le fenugrec (Trigonella foenum-graecum), aussi appelé Fenugreek thơm dùng ñể chế cari ) trigonelle ou sénégrain, est une plante herbacée de la famille des Fabaceae, section des protéagineux. C’est une plante annuelle aux feuilles composées de trois folioles ovales, proches de celles du trèfle qui peut atteindre 60 centimètres de hauteur. Les fleurs d’un blanc jaunâtre donnent des fruits qui sont des gousses de huit centimètres renfermant dix à vingt graines anguleuses de couleur brun clair, à forte odeur caractéristique (voir plus bas). Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    35 Ses gousses sont mises à sécher, puis battues pour sortir les graines; leur saveur est amère et rappelle la saveur du céleri. Có dầu, mỡ nhiều Cuisine huileuse Oily cooking Cò trắng, Bạch Hạc Aigrette Aigrette Cóc (danh pháp khoa học: Prune de Cythère – Le prunier de Cythère ou pommier de Ambarella, otaheite apple Spondias dulcis, ñồng nghĩa: Cythère ou encore arbre de Cythère (Spondias dulcis) Spondias cytherea) là một loài cây est un arbre fruitier de la famille des Anacardiacées thân gỗ ở vùng nhiệt ñới, với quả originaire de Polynésie et cultivé dans les pays tropicaux. ăn ñược chứa hột nhiều xơ. Tại – Spondias cytherea Trinidad và Tobago nó ñược gọi là Pommecythere. Cơm dừa Blanc de coco Coconut meat Cơm rượu Boules de riz fermenté – Dessert traditionnel du Vietnam Traditional dessert from Southern à base de riz fermenté Con hải ly Castor Beaver Vietnam, Rice balls served in a slightly alcoholic milky, white liquid which is essentially a form of rice wine, and which also contains small amounts of sugar and salt. Con hến Mollusques. Les mollusques (du latin mollis, mou) sont Gaper un embranchement du règne animal. Les mollusques sont des animaux non segmentés (invertébrés), à symétrie bilatérale quelquefois altérée. Leur corps se compose généralement d’une tête, d’une masse viscérale, et d’un pied. Con kên kên, thịt kên kên Un vautour est un oiseau rapace diurne présent sur Aasvogel psque tous les continents. C’est un animal nécrophage qui se nourrit principalement de carcasses d’animaux et à ce titre, occupe une niche écologique essentielle à la bonne santé de tous les autres animaux, y compris l’homme. Con lăng quăng ñỏ Ver de vase Bloodworm Con lươn Anguilles Eel Anguille du Japon (Anguilla japonica) Con nai, thịt nai Daim Deer Con rùa Tortue Turtle Con sứa Orties de mer (Chrysaora quinquecirrha) Sea nettle Con trai, sò Palourdes: On désigne sous le nom de palourdes pers Clam mollusques bivalves marins parmi lesquels Tapes decussatus et Tapes philippinarum. Le nom de la palourde en Provence est la clovisse. Con trăn Nam Mỹ Anaconda Anaconda Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    36 Con vạc Butor (oiseau): Le terme Butor désigne des oiseaux Bittern échassier de la famille des Ardeidae qui, en principe se distinguent par leurs cris qui rapellent le mugissement des bovins. Ce terme dériverait du latin vulgaire *butitaurus, Pline l’ancien signale qu’a Arles on appelait le butor taurus. Con vịt, thịt vịt Canard Duck Còng – con cáy – cua kéo ñàn Crabe appelant crabe fantôme Con còng ở Gò Công kêu là còng quều, là một loài cua nhỏ, sinh sôi ñông ñúc trên ñất sa bồi bờ biển thuộc loại cua, rạm, ba khía, cua ñồng… Còng nhỏ hơn cua biển, cỡ ngón tay cái người lớn, Fiddler crab – Uca pugilator Calling Crab, Deaf Ear Crab, Fever Crab, GHOST CRAB (Ocypode quadrata) Sand crab có màu vàng hay tìm sậm… Crabe violoniste Uca sp. Sand crab -Ocypode quadrata “Gió ñưa gió ñẩy, về rẫy ăn còng, Về sông ăn cá, về giồng ăn dưa.” Khác hơn các loại mắm làm từ con cua (như mắm ba khía của Rạch Gốc, Cà Mau chẳng hạn), mắm còng Gò Công làm từ con còng trong chu kỳ vừa lột vỏ, nên con mắm rất mềm và có mùi thơm rất ñặc biệt. Củ (hành, tỏi ) Tubercules Buld Củ cải Navet Turnip Củ cải ñỏ Radis Radish Củ cải ñường Betterave sucrière Sugar beet Củ Cải Muối Radis salé Preserved Radish Củ cải trắng Radis blanc (Raphanus sativus) est une plante potagère White radish bisannuelle de la famille des Brassicacées Cu ñất Tourterelle Turtledove Củ Dền: Củ dền là cách gọi của Betterave à sucre Beets người Việt nam có thể ñể chỉ một loại rau ôn ñới có tên là Beetroot, hay còn ñược gọi là Beet. Ngoài ra có một số loại họ beet: Spinach Beet. Sea Beet. Garden Beet White Beet dùng ñể ăn lá, Sugar beet ñể chế biến ñường, Mangel Wurzel ñể nuôi gia súc, hai loại này không ăn như rau. Củ hành ñỏ Onions rouges Red Shallot Củ kiệu: Kiệu (danh pháp khoa Ciboule de Chine – onion chinois (Allium chinense): 韭 Pickled Spring Onions – học: Allium chinense) (tiếng Nhật: c’est le dessin de la plante on le retrouve comme pickled small leeks : Allium Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    37 ラッキョウ Rakkyō, tiếng Trung composant dans 薤 (Traditional: 南 薑 /Simplified: 南 姜, also termed as: T: 高 良 薑 /S: 高 良 姜 ), Cantonese lam keong ( 藍 薑, Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    58 also known as blue ginger), or in Vietnamese, Riềng. It is a rhizome with culinary and medicinal uses, best known in the west for its appearance in Thai cuisine and other Southeast Asian cuisine. Though it resembles (and is related to) ginger in appearance, it tastes little like ginger. Roi / Mận Le jamalac (Syzygium samarangense) est un arbre Waterapple: Syzygium fruitier tropical de la famille des Myrtaceae originaire de samarangense (syn. Eugenia Malaisie. Il peut atteindre 10 mètres de hauteur. Son fruit de forme conique a la peau rose et une chair blanche très croquante. Son goût est peu parfumé et âp. Il se développe en grappe au bout des branches. javanica) is a species in the Myrtaceae, native to Indonesia and Malaysia. Common names include wax apple, love apple, java apple, Chomphu(In Thai Language ), Bellfruit (In Taiwan), jambu air (in Indonesian) Rong biển Algues de mer Seaweed Ruốc biển ở biển Quảng Bình Petites crevettes utilisées pour la fabrication Small shrimps used for brining gọi là con Moi (xem Mắm ruốc) de saumures Rượu cần Alcool à base de céréales des ethnies minoritaires Rượu cần (wine drunk out of a jar through pipes) Rượu cần (literally “stem wine” or “tube wine”) is a fermented rice wine produced in Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    59 Vietnam, especially in mountainous areas like Tây Nguyên or Tây Bắc. Rượu nếp (rượu nếp bắc) Alcool de riz (riz gluant) du Nord-Vietnam Rice alcohol (from North Vietnam) Rượu ñế Alcool de riz (riz gluant le plus souvent) Rượu ñế is a distilled liquor from Vietnam, made of either Rút xương Désosser To debone S Sả Citronelle Lemon Grass Schénanthe Sa ñao Le margousier (Azadirachta indica), ou neem, est un Sadao arbre à feuillage persistant, originaire de l’inde de la famille des Meliaceae. Il est parfois confondu avec le “lilas des Indes” (Lagerstroemia indica) ou avec le “lilas de Perse” (Melia azedarach), mais d’autres espèces le sont également. Sa Pô Chê Le sapotillier ou sapotier (Manilkara zapota ou Achras Sapodilla sapota) est un arbre fruitier originaire des Caraïbes et de l’amérique centrale qui s’est ensuite répandu en Afrique et en Asie. Salad soong, xà lách son Cresson. Le cresson alénois, facile à cultiver est d’un Watercress goût particulier et agréable. Il est apprêté en salade, en soupe ou simplement en garniture accompagnant les pommes de terre en robe des champs. Sam biển Limule ou xiphosure, crabe fer à cheval, crabe horseshoe crab, horsefoot, tank, crabe amoureux, crabe des moluques, crabe au sang bleu or sauce-pan (Limulus polyphemus, formerly known as Limulus cyclops, Xiphosura americana, Polyphemus occidentalis). présence de tétrodotoxine : La tétrodotoxine est une toxine présente chez certaines espèces de poisson, les tétraodons. Elle est appelée également poison de Fugu, poison de Puffer et poison de tétraodon. Sầu Riêng Durion (Durio zibethinus). Le durian (prononcer dourian) Durian ou durion (Durio zibethinus) est un arbre tropical de la famille des Bombacaceae (classification classique) ou des Malvaceae (classification phylogénétique) qui produit des fruits comestibles. Ce fruit, lui aussi appelé durian, n’est récolté que dans le sud-est de l’asie. Il se présente comme un gros ovoïde (parfois plus de 40 cm de circonférence), pesant jusqu’à 5 kg, avec une carapace de grosses épines, et poussant en haut de grands Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    60 arbres. Le durian dégage une odeur particulièrement forte considérée par beaucoup d’européens comme peu agréable. Sầu ðâu Sadao/ Neem tree Cây sầu ñâu có nhiều ở vùng Thất Azadirachta indica, Famille Meliaceae. Neem is a tree in the mahogany sơn, An Giang, Châu ðốc, những Le margousier ou neem, est un arbre family Meliaceae. tỉnh giáp giới Campuchia à feuillage persistant, originaire Lá sầu ñâu dùng làm thuốc sốt rét. de l’inde de la famille des Méliacée. Bông sầu ñâu ra hoa vào mùa xuân, màu trắng, mọc thành từng chùm như hoa nhãn, dùng làm gỏi. Gỏi sầu ñâu có vị ñắng nhưng hậu ngọt dai. Neem (Meliaceae) 1 Sò Coque (Clinocardium ciliatum) Cockle Bucarde comestible (Cardium edule) Sò, hào – Hàu sống Huitres – Le terme huître recouvre un certain nombre de Oyster groupes de mollusques marins bivalves qui se développent en mer. Sò, hến, nghêu ( loại 2 vỏ úp vào Les bivalves (classe des Bivalvia) sont des mollusques nhau ) dont la coquille est constituée de deux parties distinctes Bivalve et attachées, plus ou moins symétriques, pouvant s’ouvrir ou se refermer. Cette classe compnd environ 30,000 espèces, notamment les moules, les huîtres et les palourdes. Les bivalves sont tous exclusivement aquatiques, et on les trouve aussi bien dans l’eau douce que dans l’eau salée. La classe se nomme également Bivalva, Pelecypoda (les pélécypodes) ou Lamellibranchia (les lamellibranches). Sò ñiệp Mollusque de la famille des Pectinidae (appelé en Scallop français coquille Saint-Jacques ou pétoncle selon les espèces). Pectinidae Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    61 So ñũa – So ñũa hay ñiền thanh Sesbane- agati Nom scientifique : Sesbania grandiflora Hummingbird tree- scarlet hoa lớn (danh pháp khoa học: (L.) Famille : Fabaceae wisteria Sesbania grandiflora, ñồng nghĩa Aeschynomene grandiflora) là một cây nhỏ thuộc chi Sesbania trong họ ðậu (Fabaceae). Người ta tin nó có nguồn gốc từ Ấn ðộ hay ðông Nam Á và mọc ở những nơi nóng ẩm. – Tên Hoa: 大 花 田 菁 (ñại hoa ñiền tinh)- 木 田 菁 (mộc ñiền tinh)- 紅 蝴 蝶 (hồng hồ ñiệp) Sò huyết Coques (Anadora granosa) Blood cockle, Arca Cuneata Anadara granosa; Blood cockle Reeve, Granular Ark, Anadora granosa Sò lông Arcidés – Les arcidés ou Arcidae sont une famille de Ark shell mollusques bivalves. Soài Mangue – La mangue est le fruit tropical du manguier, Mango soài voi soài Hương tiên de la famille de anacardiacées. soài chua soài cơm soài cát Su hào Chou-rave Kohlrabi Su su Chayote: Plante cucurbitacée – Famille de plantes Chayote herbacées dont plusieurs espèces produisent de très gros fruits, tels que la courge, le melon, le potiron, la calebasse, etc. Sứa – Sứa biển Méduse – acalèphe : Les deux formes alternent souvent Acaleph, ellyfish dans le cycle d une même espèce. Presque toutes les méduses sont marines ; seules, de rares espèces vivent en eau douce. Dans le langage courant, on appelle méduse les cnidaires gélatineux en forme de cloche, d où s échappent des tentacules urticants et qui nagent librement dans la mer ; il s agit en fait des acalèphes. Sữa tươi Sung Lait frais Figuiers Fresh milk Fig Ficus. Sung – Tên Hoa: 優 曇 花 (ưu ñàm Figuier Nom scientifique : Ficus racemosa L. Famille : Fig tree- cluster fig hoa). Moraceae Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Gà Tây Là Món Ăn Không Thể Thiếu Trong Dịp Lễ Ở Anh?
  • Vì Sao Gà Tây Là Món Truyền Thống Của Lễ Tạ Ơn?
  • Tại Sao Gà Tây Lại Được Ăn Vào Dịp Lễ Giáng Sinh?
  • Sinh Trưởng Của Gà Tây Nhà Như Thế Nào?
  • Kỹ Thuật Ấp Trứng Gà Tây Bằng Máy, Hướng Dẫn Từ Nno
  • Tin tức online tv