Bí Quyết Làm Nước Cho Gà Chọi, Hướng Dẫn Làm Nước Cho Gà Giữa Các Hồ

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm Nước Gà Chọi Đá Chuẩn
  • Hướng Dẫn Vào Nghệ Cho Gà Chọi
  • Hướng Dẫn Cách Vào Nghệ Cho Gà Chọi Giúp Da Săn Chắc Hiệu Quả
  • Thức Ăn Dành Cho Gà Chọi Và Những Điều Cần Biết Khi Nuôi Gà Chọi
  • Chọn Gà Đá Qua Ba Bộ Phận Ngón Chân, Lưỡi, Ngực Khá Hay !
  • Gà Chọi-Gà Đòn-Gà Nòi-GaNoi VietNam-ไก่ชน- GaNoi Rooster

    Hướng dẫn cách chăm sóc gà chọi/gà đòn;

    Hướng dẫn cách chữa bệnh cho gà chọi/gà đòn;

    Hướng dẫn cách chọn gà chọi/gà đòn hay, xuất sắc;

    Hướng dẫn cách xem vảy gà chọi/gà đòn;

    Hướng dẫn cách xem tướng gà chọi/gà đòn;

    GàChọi-GàĐòn-GaNoi VietNam – Cockfighting in VietNam – ไก่ชน – ไก่ต่อสู้

    Anh em mua gà có thể gửi tiền nhà xe vào Bến xe Miền Đông (Mình nhận tiền và giao gà cho nhà xe) hoặc trực tiếp chuyển khoản cho mình nha!

    Gà Đòn Bảo Long

    gà chọi 2021

    #Gadon #GaChoi #GaNoi #chamsocgachoi, #gachoi, #choiga, #gachoi2019,

    #gàchọi, #gàđòn, #gachoi, #phukiengachoi, #thuocgachoi, #chuabenhgachoi, #gachoidep, #thuocomgachoi, #traigachoi, #trạigàchọi, #gànòi, #gadon, #GadonBaoLong, #GachoiBaoLong,

    #GàđònBảoLong, #GàChọi, #GàC1, #gàchọihay, #gàchọikết, #daga, #0912184679

    Fighting-cock; gamecock; cockfighting; Chọi gà; Gà chọi; Gà Đòn; Gà Nòi; ไก่ไก่; ไก่ชน; ไก่ต่อสู้; ไก่ร็อก; choi ga; ga choi; ga don; ga choi tong dong chuan

    Danh sách các danh thử trong giới gà chọi:

    Xám Thần; Xám Messi; Ô Nguyên Xá, Tía ép Cọc; linh kê; thần kê; thư hùng kê; Mái tổ; Vua hầu; Tía Nhất dương chỉ; Tía Kingkong; Tía Điên; Ô Đại Soái; Tía Rô Bốt; Ô Lùn Bắc Giang; Chuối maybach; Tía Lục Đinh; Ô Taxi; Ô cựa máy Hải Phòng; Tía Hưng Yên; Xám Bất Trị; Tía Lý Tiểu Long; Ô Lĩnh Nam; Bịp Vân Trường; Tía Thiên Lôi; Xám Hà Nội; Chuối Lục Đinh; Tía Điên Hà Tây; Bịp Võ Tòng; Khét điên; Tía Z; Nhạn X6; Tía Nam; Xám chíp; Tía quyền vương; Tía Quỳnh Phụ; Ô cựa sắt; ô sầu CR7; Gà Đòn Đất Việt; Hội Gà Đòn Quê Lúa; Ô cựa máy

    Các lối gà đá hay: Ôm Đấm; cưa đè; thông vỉa; mu lưng; đầu mặt; vai mé; cắn gối; Sinh thế; Gà Phá cốt!

    Bán gà đòn con; Bán gà đòn giống; Bán Gà đòn tơ; Bán gà nòi; Bán gà đá; Bán gà trực chiến; trại gà đòn; trại gà nòi; trại gà chọi;

    Gà C1; Gà Kết; Chiến Kê; Gà ăn độ; quyền kê

    Chữa xưng củ bàn; Đòn cáo chết gà;

    Các trại gà đòn có kênh Youtube

    Chiến Kê Khánh Hòa; Quyền kê Khánh Hòa; quyền kê khánh hòa thảo ;Gà Nòi – Ty – Ninh Hòa; Gà Đòn Khánh Hòa; Hội yêu thích gà chọi Việt Nam; Hội Gà Đòn Quê Lúa; Gà Đòn Vạn Giã; Nhật Ký Trại Gà; Asil; Aseel; Shamo; Chump pon; Gà Đòn Đất Việt; Gà Đòn Phú Yên; Gà Đòn Bình Định; Dòng gà Vạn Giã; Trại Cafe gà; Hội gà chọi quê lúa; Gà chọi Tuấn Cận; Gà chọi Tam Mao; Tuấn Cận; Tam Mao TV; Gà đòn Cao Lãnh; Gà đòn Đài Loan; gà đòn Đất Bắc; gà đòn tông dòng chuẩn; gà chọi tông dòng chuẩn; siêu thị gà đòn;

    GaNoi Rooster

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chữa Mốc Cho Gà Chọi Cực Hiệu Quả
  • 9 Giống Chó Đắt Tiền Nhất Thế Giới, Và Việt Nam Có 1 Trong Số Đó
  • List Sách Hay Về Sinh Học
  • Những Cuốn Sách Hay Về Gà Chọi Mà Bạn Cần Nên Đọc Hiện Nay
  • Gunny Trong Ký Ức Của Chúng Ta
  • Hướng Dẫn Làm Da Gà Đá Đỏ Rực, Vật Liệu Om Gà Đá Da Dày Và Săn Chắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tía Mào Vua Chưa Thua Trận Nào
  • Thập Ác Lâm Thành Chương 1: Cùng Ở Mỹ Nữ
  • Giai Thoại Văn Chương : Sơ Đường Tứ Kiệt (1)
  • Giai Thoại Văn Chương: Sơ Đường Tứ Kiệt (1)
  • Bí Quyết Chọn Gà Chọi Xuất Sắc Nhất
  • gà đá-Gà Đòn-Gà Nòi-GaNoi VietNam-ไก่ชน- GaNoi Rooster

    Hướng dẫn cách chăm sóc gà đá/ gà đòn;

    Hướng dẫn cách chữa bệnh cho gà đá/gà đòn;

    Hướng dẫn cách chọn gà đá/gà đòn hay, xuất sắc;

    Hướng dẫn cách xem vảy gà đá/gà đòn;

    Hướng dẫn cách xem tướng gà đá/gà đòn;

    GàChọi-GàĐòn-GaNoi VietNam – Cockfighting in VietNam – ไก่ชน – ไก่ต่อสู้

    Anh em mua gà có thể gửi tiền nhà xe vào Bến xe Miền Đông (Mình nhận tiền và giao gà cho nhà xe) hoặc trực tiếp chuyển khoản cho mình nha!

    Gà Đòn Bảo Long

    gà đá 2021

    #Gadon #GaChoi #GaNoi #chamsocgachoi, #gachoi, #choiga, #gachoi2019,

    #gàchọi, #gàđòn, #gachoi, #phukiengachoi, #thuocgachoi, #chuabenhgachoi, #gachoidep, #thuocomgachoi, #traigachoi, #trạigàchọi, #gànòi, #gadon, #GadonBaoLong, #GachoiBaoLong,

    #GàđònBảoLong, #GàChọi, #GàC1, #gàchọihay, #gàchọikết, #daga, #0912184679

    Fighting-cock; gamecock; cockfighting; Chọi gà; gà đá; Gà Đòn; Gà Nòi; ไก่ไก่; ไก่ชน; ไก่ต่อสู้; ไก่ร็อก; choi ga; ga choi; ga don; ga choi tong dong chuan

    Danh sách những danh thử trong giới gà đá:

    Xám Thần; Xám Messi; Ô Nguyên Xá, Tía ép Cọc; linh kê; thần kê; thư hùng kê; mẹ tổ; Vua hầu; Tía Nhất dương chỉ; Tía Kingkong; Tía Điên; Ô Đại Soái; Tía Rô Bốt; Ô Lùn Bắc Giang; Chuối maybach; Tía Lục Đinh; Ô Taxi; Ô cựa máy Hải Phòng; Tía Hưng Yên; Xám Bất Trị; Tía Lý Tiểu Long; Ô Lĩnh Nam; Bịp Vân Trường; Tía Thiên Lôi; Xám Hà Nội; Chuối Lục Đinh; Tía Điên Hà Tây; Bịp Võ Tòng; Khét điên; Tía Z; Nhạn X6; Tía Nam; Xám chíp; Tía quyền vương; Tía Quỳnh Phụ; Ô cựa sắt; ô sầu CR7; Gà Đòn Đất Việt; Hội Gà Đòn Quê Lúa; Ô cựa máy

    những lối gà đá hay: Ôm Đấm; cưa đè; thông vỉa; mu lưng; đầu mặt; vai mé; cắn gối; Sinh thế; Gà Phá cốt!

    Bán gà đòn con; Bán gà đòn giống; Bán Gà đòn tơ; Bán gà nòi; Bán gà đá; Bán gà trực chiến; trại gà đòn; trại gà nòi; trại gà đá;

    Gà C1; Gà Kết; hảo gà chiến; Gà ăn độ; quyền kê

    Chữa xưng củ bàn; Đòn cáo chết gà;

    những trại gà đòn có kênh Youtube

    hảo gà chiến Khánh Hòa; Quyền kê Khánh Hòa; quyền kê khánh hòa thảo ;Gà Nòi – Ty – Ninh Hòa; Gà Đòn Khánh Hòa; Hội yêu thích gà đá VN; Hội Gà Đòn Quê Lúa; Gà Đòn Vạn Giã; Nhật Ký Trại Gà; Asil; Aseel; Shamo; Chump pon; Gà Đòn Đất Việt; Gà Đòn Phú Yên; Gà Đòn Bình Định; Dòng gà Vạn Giã; Trại Cafe gà; Hội gà đá quê lúa; gà đá Tuấn Cận; gà đá Tam Mao; Tuấn Cận; Tam Mao TV; Gà đòn Cao Lãnh; Gà đòn Đài Loan; gà đòn Đất Bắc; gà đòn tông dòng chuẩn; gà đá tông dòng chuẩn; siêu thị gà đòn;

    GaNoi Rooster

    Liên hệ 0912184679

    Zalo 0912184679

    © Bản quyền thuộc về Gà Đòn Bảo Long

    © Copyright by Gà Đòn Bảo Long ☞ Do not Reup

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gà Chọi Việt Nam: Kinh Nghiệm Đúc Gà
  • Truyện Ma Ở Quê Em
  • Cách Nấu Xôi Gà Bằng Nồi Cơm Điện Thơm Ngon
  • Cách Làm Nước Sốt Xôi Mặn Kiểu Miền Nam Ngon Ngất Ngây
  • Cách Làm Nước Sốt Xôi Gà Xá Xíu Ngon Tuyệt Đỉnh Ăn Là Mê
  • Hướng Dẫn Làm Da Gà Chọi Đỏ Rực, Nguyên Liệu Om Gà Chọi Da Dày Và Săn Chắc

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Thuật Nuôi Gà Chọi Chiến Để Mau Lớn Khỏe Mạnh Nhất
  • Nếu Muốn Tăng Sức Cho Gà Thì Đây Là 5 Loại Thuốc Tăng Lực An Toàn Hiệu Quả Nhất
  • Giống Gà Ta Thuần Chủng
  • Ai Qua Nông Cống Tỉnh Thanh
  • Cách Nuôi Gà Thay Lông Nhanh
  • Gà Chọi-Gà Đòn-Gà Nòi-GaNoi VietNam-ไก่ชน- GaNoi Rooster

    Hướng dẫn cách chăm sóc gà chọi/gà đòn;

    Hướng dẫn cách chữa bệnh cho gà chọi/gà đòn;

    Hướng dẫn cách chọn gà chọi/gà đòn hay, xuất sắc;

    Hướng dẫn cách xem vảy gà chọi/gà đòn;

    Hướng dẫn cách xem tướng gà chọi/gà đòn;

    GàChọi-GàĐòn-GaNoi VietNam – Cockfighting in VietNam – ไก่ชน – ไก่ต่อสู้

    Anh em mua gà có thể gửi tiền nhà xe vào Bến xe Miền Đông (Mình nhận tiền và giao gà cho nhà xe) hoặc trực tiếp chuyển khoản cho mình nha!

    Gà Đòn Bảo Long

    gà chọi 2021

    #Gadon #GaChoi #GaNoi #chamsocgachoi, #gachoi, #choiga, #gachoi2019,

    #gàchọi, #gàđòn, #gachoi, #phukiengachoi, #thuocgachoi, #chuabenhgachoi, #gachoidep, #thuocomgachoi, #traigachoi, #trạigàchọi, #gànòi, #gadon, #GadonBaoLong, #GachoiBaoLong,

    #GàđònBảoLong, #GàChọi, #GàC1, #gàchọihay, #gàchọikết, #daga, #0912184679

    Fighting-cock; gamecock; cockfighting; Chọi gà; Gà chọi; Gà Đòn; Gà Nòi; ไก่ไก่; ไก่ชน; ไก่ต่อสู้; ไก่ร็อก; choi ga; ga choi; ga don; ga choi tong dong chuan

    Danh sách các danh thử trong giới gà chọi:

    Xám Thần; Xám Messi; Ô Nguyên Xá, Tía ép Cọc; linh kê; thần kê; thư hùng kê; Mái tổ; Vua hầu; Tía Nhất dương chỉ; Tía Kingkong; Tía Điên; Ô Đại Soái; Tía Rô Bốt; Ô Lùn Bắc Giang; Chuối maybach; Tía Lục Đinh; Ô Taxi; Ô cựa máy Hải Phòng; Tía Hưng Yên; Xám Bất Trị; Tía Lý Tiểu Long; Ô Lĩnh Nam; Bịp Vân Trường; Tía Thiên Lôi; Xám Hà Nội; Chuối Lục Đinh; Tía Điên Hà Tây; Bịp Võ Tòng; Khét điên; Tía Z; Nhạn X6; Tía Nam; Xám chíp; Tía quyền vương; Tía Quỳnh Phụ; Ô cựa sắt; ô sầu CR7; Gà Đòn Đất Việt; Hội Gà Đòn Quê Lúa; Ô cựa máy

    Các lối gà đá hay: Ôm Đấm; cưa đè; thông vỉa; mu lưng; đầu mặt; vai mé; cắn gối; Sinh thế; Gà Phá cốt!

    Bán gà đòn con; Bán gà đòn giống; Bán Gà đòn tơ; Bán gà nòi; Bán gà đá; Bán gà trực chiến; trại gà đòn; trại gà nòi; trại gà chọi;

    Gà C1; Gà Kết; Chiến Kê; Gà ăn độ; quyền kê

    Chữa xưng củ bàn; Đòn cáo chết gà;

    Các trại gà đòn có kênh Youtube

    Chiến Kê Khánh Hòa; Quyền kê Khánh Hòa; quyền kê khánh hòa thảo ;Gà Nòi – Ty – Ninh Hòa; Gà Đòn Khánh Hòa; Hội yêu thích gà chọi Việt Nam; Hội Gà Đòn Quê Lúa; Gà Đòn Vạn Giã; Nhật Ký Trại Gà; Asil; Aseel; Shamo; Chump pon; Gà Đòn Đất Việt; Gà Đòn Phú Yên; Gà Đòn Bình Định; Dòng gà Vạn Giã; Trại Cafe gà; Hội gà chọi quê lúa; Gà chọi Tuấn Cận; Gà chọi Tam Mao; Tuấn Cận; Tam Mao TV; Gà đòn Cao Lãnh; Gà đòn Đài Loan; gà đòn Đất Bắc; gà đòn tông dòng chuẩn; gà chọi tông dòng chuẩn; siêu thị gà đòn;

    GaNoi Rooster

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Từ Những Sư Kê Giỏi: Cắt Tai Gà Chọi
  • Phương Pháp Xác Định Giới Tính Gà Chọi Nhanh Và Chính Xác
  • Cách Chơi Poker Giỏi Biến Bạn Từ Gà Mờ Thành Pro Nhanh Chóng
  • Gà Chọi Ở Đâu Hay Nhất
  • Gà Đá Liên Minh Sở Hữu Gen Quý Và Thịt Ngon Trở Thành Đặc Sản Việt Nam
  • Rượu Nghệ Om Gà Cực Dễ Làm, Bạn Có Ngay Chú Gà Chọi Đẹp, Da Gà Săn Chắc Và Đỏ Rực

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Lập Clb Gà Đòn Các Khu Vực
  • Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị Gà Bị Đau Chân Hiệu Quả
  • Cách Phân Biệt Gà Lai Và Gà Thuần Chủng
  • Bác Nào Chỉ Cho Em Cach Om Gà 1 Cách Hieu Quan Với
  • Châu Á Rộn Ràng Đón Tết Con Gà 2021
  • Hướng dẫn cách chăm sóc gà chọi/gà đòn;

    Hướng dẫn cách chữa bệnh cho gà chọi/gà đòn;

    Hướng dẫn cách chọn gà chọi/gà đòn hay, xuất sắc;

    Hướng dẫn cách xem vảy gà chọi/gà đòn;

    Hướng dẫn cách xem tướng gà chọi/gà đòn;

    GàChọi-GàĐòn-GaNoi VietNam – Cockfighting in VietNam – ไก่ชน – ไก่ต่อสู้

    Gà Đòn Bảo Long

    gà chọi 2021

    Nội dung trên video này và kênh của tôi không đăng bất kỳ hình ảnh hay thông tin nào về việc “cố ý gây đau đớn cho động vật hoặc ép buộc động vật đánh nhau”. Youtube đã rất nhiều lần nhầm lẫn xóa bỏ video của tôi. Nội dung video chỉ chia sẻ về cách nuôi và chăm sóc sức khỏe cho “Gà Nòi” ở Việt Nam.

    Các video của tôi là dạng audio đều dùng chung hình ảnh về những con “Gà Nòi Việt Nam” chứ không hề có hình ảnh nào về việc “cố ý gây đau đớn cho động vật hoặc ép buộc động vật đánh nhau”. Tôi đã đọc về quy định về Nguyên tắc cộng đồng của Youtube trước khi làm video.

    #Gadon #GaChoi #GaNoi #chamsocgachoi, #gachoi, #choiga, #gachoi2019,

    #gàchọi, #gàđòn, #gachoi, #phukiengachoi, #thuocgachoi, #chuabenhgachoi, #gachoidep, #thuocomgachoi, #traigachoi, #trạigàchọi, #gànòi, #gadon, #GadonBaoLong, #GachoiBaoLong,

    #GàđònBảoLong, #GàChọi, #GàC1, #gàchọihay, #gàchọikết, #daga, #0912184679

    Fighting-cock; gamecock; cockfighting; Chọi gà; Gà chọi; Gà Đòn; Gà Nòi; ไก่ไก่; ไก่ชน; ไก่ต่อสู้; ไก่ร็อก; choi ga; ga choi; ga don; ga choi tong dong chuan; Qaib; qaib; gà đá; đá gà ăn tiền

    Danh sách các danh thủ trong giới gà chọi:

    Xám Thần; Xám Messi; Ô Nguyên Xá, Tía ép Cọc; linh kê; thần kê; thư hùng kê; Mái tổ; Vua hầu; Tía Nhất dương chỉ; Tía Kingkong; Tía Điên; Ô Đại Soái; Tía Rô Bốt; Ô Lùn Bắc Giang; Chuối maybach; Tía Lục Đinh; Ô Taxi; Ô cựa máy Hải Phòng; Tía Hưng Yên; Xám Bất Trị; Tía Lý Tiểu Long; Ô Lĩnh Nam; Bịp Vân Trường; Tía Thiên Lôi; Xám Hà Nội; Chuối Lục Đinh; Tía Điên Hà Tây; Bịp Võ Tòng; Khét điên; Tía Z; Nhạn X6; Tía Nam; Xám chíp; Tía quyền vương; Tía Quỳnh Phụ; Ô cựa sắt; ô sầu CR7; Gà Đòn Đất Việt; Hội Gà Chọi Quê Lúa; Ô cựa máy

    Các lối gà đá hay: Ôm Đấm; cưa đè; thông vỉa; mu lưng; đầu mặt; vai mé; cắn gối; Sinh thế; Gà Phá cốt!

    Bán gà đòn con; Bán gà đòn giống; Bán Gà đòn tơ; Bán gà nòi; Bán gà đá; Bán gà trực chiến; trại gà đòn; trại gà nòi; trại gà chọi;

    Gà C1; Gà Kết; Chiến Kê; Gà ăn độ; quyền kê

    Chữa xưng củ bàn; Đòn cáo chết gà;

    Các trại gà đòn có kênh Youtube

    Chiến Kê Khánh Hòa; Quyền kê Khánh Hòa; quyền kê khánh hòa thảo ;Gà Nòi – Ty – Ninh Hòa; Gà Đòn Khánh Hòa; Hội yêu thích gà chọi Việt Nam; Hội Gà Đòn Quê Lúa; Gà Đòn Vạn Giã; Nhật Ký Trại Gà; Asil; Aseel; Shamo; Chump pon; Gà Đòn Đất Việt; Gà Đòn Phú Yên; Gà Đòn Bình Định; Dòng gà Vạn Giã; Trại Cafe gà; Hội gà chọi quê lúa; Gà chọi Tuấn Cận; Gà chọi Tam Mao; Tuấn Cận; Tam Mao TV; Gà đòn Cao Lãnh; Gà đòn Đài Loan; gà đòn Đất Bắc; gà đòn tông dòng chuẩn; gà chọi tông dòng chuẩn; siêu thị gà đòn; sưu tầm gà chọi; gà chọi tông dòng chuẩn;

    GaNoi Rooster

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gà Con Mới Nở Nên Cho Ăn Uống Gì Là Tốt Nhất
  • Đắk Lắk: Gà Nướng Bản Đôn
  • Ô Chạy Kiệu 3 Hàng Vảy Clip
  • Cách Chọn Gà Đá Cựa Sắt Hay Thông Qua Kỹ Thuật Ra Đòn
  • Luật Chơi Đá Gà Cựa Sắt
  • Phương Pháp Làm Nước Cho Gà Đá, Hướng Dẫn Làm Nước Cho Gà Giữa Những Hồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vào Nghệ Cho Gà Chọi Chiến Đầy Đủ Từ A Đến Z
  • Chia Sẻ Cách Làm Nước Om Gà Chọi
  • #1 Thuốc Tăng Cơ Bắp Cho Gà & Cách Luyện Gà Tăng Cơ Hiệu Quả
  • Toa Thuốc Dùng Để Tẩm Cho Da Gà Dai, Cứng
  • Kiểu Cắt Lông Gà Chọi Đẹp
  • Hướng dẫn cách chăm sóc gà đá/gà đòn;

    Hướng dẫn cách chữa bệnh cho gà đá/gà đòn;

    Hướng dẫn cách chọn gà đá/gà đòn hay, xuất sắc;

    Hướng dẫn cách xem vảy gà đá/gà đòn;

    Hướng dẫn cách xem tướng gà đá/gà đòn;

    GàChọi-GàĐòn-GaNoi VietNam – Cockfighting in VietNam – ไก่ชน – ไก่ต่อสู้

    Gà Đòn Bảo Long

    gà đá 2021

    Nội dung trên clip này và kênh của tôi ko đăng bất kỳ hình ảnh hay thông tin nào về việc “cố ý gây đau đớn cho động vật hoặc ép buộc động vật đánh nhau”. Youtube đã rất nhiều lần nhầm lẫn xóa bỏ clip của tôi. Nội dung clip chỉ chia sẻ về cách nuôi và chăm sóc sức khỏe cho “Gà Nòi” ở VN.

    những clip của tôi là dạng audio đều dùng chung hình ảnh về những con “Gà Nòi VN” chứ ko hề có hình ảnh nào về việc “cố ý gây đau đớn cho động vật hoặc ép buộc động vật đánh nhau”. Tôi đã đọc về quy định về Nguyên tắc cộng đồng của Youtube trước lúc làm clip.

    #Gadon #GaChoi #GaNoi #chamsocgachoi, #gachoi, #choiga, #gachoi2019,

    #gàchọi, #gàđòn, #gachoi, #phukiengachoi, #thuocgachoi, #chuabenhgachoi, #gachoidep, #thuocomgachoi, #traigachoi, #trạigàchọi, #gànòi, #gadon, #GadonBaoLong, #GachoiBaoLong,

    #GàđònBảoLong, #GàChọi, #GàC1, #gàchọihay, #gàchọikết, #daga, #0912184679

    Fighting-cock; gamecock; cockfighting; Chọi gà; gà đá; Gà Đòn; Gà Nòi; ไก่ไก่; ไก่ชน; ไก่ต่อสู้; ไก่ร็อก; choi ga; ga choi; ga don; ga choi tong dong chuan

    Danh sách những danh thử trong giới gà đá:

    Xám Thần; Xám Messi; Ô Nguyên Xá, Tía ép Cọc; linh kê; thần kê; thư hùng kê; mẹ tổ; Vua hầu; Tía Nhất dương chỉ; Tía Kingkong; Tía Điên; Ô Đại Soái; Tía Rô Bốt; Ô Lùn Bắc Giang; Chuối maybach; Tía Lục Đinh; Ô Taxi; Ô cựa máy Hải Phòng; Tía Hưng Yên; Xám Bất Trị; Tía Lý Tiểu Long; Ô Lĩnh Nam; Bịp Vân Trường; Tía Thiên Lôi; Xám Hà Nội; Chuối Lục Đinh; Tía Điên Hà Tây; Bịp Võ Tòng; Khét điên; Tía Z; Nhạn X6; Tía Nam; Xám chíp; Tía quyền vương; Tía Quỳnh Phụ; Ô cựa sắt; ô sầu CR7; Gà Đòn Đất Việt; Hội Gà Đòn Quê Lúa; Ô cựa máy

    những lối gà đá hay: Ôm Đấm; cưa đè; thông vỉa; mu lưng; đầu mặt; vai mé; cắn gối; Sinh thế; Gà Phá cốt!

    Bán gà đòn con; Bán gà đòn giống; Bán Gà đòn tơ; Bán gà nòi; Bán gà đá; Bán gà trực chiến; trại gà đòn; trại gà nòi; trại gà đá;

    Gà C1; Gà Kết; thần kê; Gà ăn độ; quyền kê

    Chữa xưng củ bàn; Đòn cáo chết gà;

    những trại gà đòn có kênh Youtube

    thần kê Khánh Hòa; Quyền kê Khánh Hòa; quyền kê khánh hòa thảo ;Gà Nòi – Ty – Ninh Hòa; Gà Đòn Khánh Hòa; Hội yêu thích gà đá VN; Hội Gà Đòn Quê Lúa; Gà Đòn Vạn Giã; Nhật Ký Trại Gà; Asil; Aseel; Shamo; Chump pon; Gà Đòn Đất Việt; Gà Đòn Phú Yên; Gà Đòn Bình Định; Dòng gà Vạn Giã; Trại Cafe gà; Hội gà đá quê lúa; gà đá Tuấn Cận; gà đá Tam Mao; Tuấn Cận; Tam Mao TV; Gà đòn Cao Lãnh; Gà đòn Đài Loan; gà đòn Đất Bắc; gà đòn tông dòng chuẩn; gà đá tông dòng chuẩn; siêu thị gà đòn;

    GaNoi Rooster

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đá Gà Cựa Sắt “mới Nhất” Tại Đấu Trường Sinh Tử
  • Làm Giàu Từ Chăn Nuôi Gà Đá
  • Xem Tướng Ngủ Nói Lên Tính Cách Của Bạn
  • Review Những Nhà Hàng, Quán Ăn Ngon Ở Tam Đảo Hút Khách
  • 8 Quán Ăn Ngon Bạn Nên Ghé Qua Khi Đi Du Lịch Tam Đảo
  • Cách Làm Chuồng Trại Mô Hình Chuồng Gà Chọi Kích Thước Tiêu Chuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chọn Gà Chọi Tơ Siêu Chuẩn. Cách Chăm Sóc Gà Chọi Tơ Tốt Nhất
  • 4 Món Riềng Mẻ “gây Mê” Cả Nhà
  • Gà Vảy Rồng Đá Cựa Sắt
  • Bí Ẩn Thế Võ Được Sáng Tác Trên Sới Gà Chọi
  • Kỹ Thuật Xem Mắt Chiến Kê Trong Các Trận Đá Gà Chọi
  • Chơi Gà chọi chiến cần nắm vững một số yếu tố quan trọng nếu như có ý định chơi gà chọi chiến lâu dài. Bởi việc làm chuồng nuôi gà từ quy mô đến hình thức và kích thước đều có tiêu chuẩn khác nhau.

    Giúp các bạn có ý định chơi gà chọi thì những kiến thức trong việc thiết kế và làm chuồng gà chọi, chúng tôi xin chia sẻ tất tần cả các kỹ thuật, tiêu chuẩn và kích thước để làm chuồng gà đơn giản giúp bạn trở thành những chủ gà chuyên nghiệp.

    Từ các nguyên liệu được làm chuồng trại nuôi gà chọi đơn giản như tre nứa, hay sắt thép gạch đá bê tông…

    Cách làm chuồng gà chọi và kích thước diện tích chuẩn của chuồng gà dành cho anh em mới chơi,

    Nuôi gà chọi phải nhốt kỹ vì sợ chúng đá lộn nhau bị thương tích. Để đảm bảo nhốt gà chiến gà đá thường có hai cách:

      Nhốt trong chuồng được xây kiên cố bằng gạch đá hay có thể gia công bằng sắt thép

      Nhốt trong bội( bu gà) có thể là bằng tre nứa hoặc bằng sắt.

    Cách làm bu gà chọi đơn giản

    Cách làm bu gà chọi thì chúng ta có thể dùng tre, nứa hoặc các loại thép để đan lại thành bu, về cách đan thì các bạn có thể tìm kiếm các video dạy đan để làm theo hướng dẫn.

    Hoặc các bạn cũng có thể làm bu bằng cách đóng khung hình hộp 4 phía, sau đó dùng lưới đánh cá mắt nhỏ để bao quanh bu. Đây là cách đơn giản để làm một chiếc bu gà chọi siêu bền rồi đó.

    Cách xây chuồng gà chọi đẹp, cách làm chuồng gà chọi đơn giản:

    Chuồng gà chọi chiến cần phải rộng rãi, cao ráo để gà đi qua đi lại và quạt cánh thong thả, như vậy gà mới không bị tù túng. Kích thước chuồng nuôi gà chọi phải từ 2-4 mét vuông và có chiều cao khoảng một mét trở lên. Tùy thuộc vào diện tích mà bạn định nuôi gà, nền chuồng phải bằng phẳng, làm bằng đất nện cứng hoặc được láng qua bằng xi măng sau đó chúng ta cho đổ cát dày khoảng 12 – 20cm để gà khỏi bị hư móng, hư chân. Mái cần phải cao ráo, phải rốc hơi nghiêng để tránh nước đọng.

    Bên trong chuồng, cách mặt đất khoảng 30cm , ta dùng một khúc cây để gác ngang để làm cây đậu cho gà. Còn 3 phía chung quanh vách chuồng phải kín đáo, sau lưng chuồng để tránh gió mưa, hai bên chuồng là để tránh gà cạnh chuồng nhau “xói” nhau hư đầu, hư mỏ, gà có thể đá hư chân cẳng.

    Bội được đan bằng tre hay nứa hoặc bằng sắt, hình dáng như cái nom bắt cá, lớn nhỏ đủ cỡ. Nhưng với việc nuôi gà chọi, gà tre chiến thì phải nhốt trong bội đặc biệt to đủ lớn cho gà nhốt bên trong xoay trở dễ dàng. Điều cần thiết là bội có đường kính mặt đáy từ một mét trở lên. Gà chọi chiến nhốt bội tất nhiên bị tù túng, vì vậy ít ra một ngày một lần phải thả gà ra chốc lát để gà khỏi cuồng chân

    Mô hình nuôi gà chọi:

    Đối với mô hình chuồng gà chọi chiến, cũng có cửa bên ngoài, cũng có vách kín đáo chung quanh thường để che mưa gió và trống trộm, nuôi gà chọi với số lượng lớn. Bên trong trại được thiết kế các dãy chuồng quay mặt vào nhau, giữa có lối đi rộng từ một mét đến hai mét càng tốt. Trại cần phải lợp bằng ngói hay bằng lá cọ cho mát mẻ.

    Chuồng gà trong trại được làm sát nhau với kích thước lý tưởng là 1-2 mét bề rộng và 1-1,5 mét cao

    Chuồng gà chọi chiến ở trong trại nên được thiết kế chuồng này cách chuồng kia bằng các tấm vách kín đáo hoặc hở để gà ở hai bên chuồng không thấy mặt nhau hoặc có thấy nhau như không cắn mổ được . chuồng liền nhau như vậy, vừa đỡ tốn kém vừa cho ăn dễ dàng và thiết kể kiểu chuồng không có vách kín để gà soi nhau nhưng không cắn mổ giúp gà khỏe. Gà chọi chiến luôn sung sẽ chúng ta sẽ giảm bớt được khâu phải cho gà chiến chạy lông nhiều .

    Cách xây chuồng gà tre:

    Cách làm chuồng gà tre cũng tương tự như chuồng gà chọi nhưng có những điểm khác biệt như sau:

    • Gà tre bé hơn và yếu hơn gà chọi nên chúng ta không cần xây kiên cố bằng bê tông.
    • Như hình vẽ thì chúng ta chỉ cần làm 4 tấm đan, dùng thép buộc vào nhau tạo thành một chiếc lồng úp xuống

    Nhưng riêng phần đáy của chuồng gà thì chúng ta phải xây cao lên khoảng 15-20 cm để rải cát, hoặc đất để gà tre có thể tận hưởng sở thích của mình là “tắm bụi”, ngoài ra thì chúng ta cũng có thể không bị mất vệ sinh do gà ỉa đái lung tung trong chuồng, chúng ta chỉ việc thay thế loại bỏ lớp đấy đó thôi.

    Kỹ thuật làm chuồng gà đơn giản chỉ trong 4 bước:

    Bước 1: Biết chính xác số lượng gà bạn sẽ nuôi

    Đối với mỗi chú gà, bạn sẽ cần một khu vực có diện tích ít nhất 30 – 50 cm để giữ cho nó khỏi bị chật chội. Chúng ta cần có một diện tích lý tưởng cho chuồng gà. Đôi khi cần xây lớn hơn một chút so với diện tích mà chúng ta đã tính toán.

    Bước 2: Thiết kế chuồng gà

    Thiết kế cấu tạo, mô hình chuồng gà như thế nào là một bước quan trọng. Hãy nhớ rằng, bạn đang xây dựng một ngôi nhà cho gà của bạn và giữ cho chúng an toàn và thoải mái. Ví dụ, một chuồng gà khung như trên dành cho 2-3 con gà với điều kiện sống tốt nhất.

    7 bước thiết kế chuồng gà:

    Lưới mắt cáo bao quanh chuồng gà là vật liệu lý tưởng để che phần bên ngoài của chuồng. Đối với các ổ khóa, và chốt thì bạn nên làm một cách kĩ càng vì gà là con mồi của rất nhiều loại động vật, kể cả con người.

      Chuồng gà luôn ở vị trí cao hơn so với mặt đất:

    Xây dựng chuồng của bạn cách mặt đất ít nhất 60 – 90 cm. Làm như vậy sẽ đảm bảo rằng những chú gà sẽ không bị ướt trong mùa mưa và chúng cũng có nhiều diện tích để di chuyển hơn. Điều này này cũng bảo vệ chúng khỏi những kẻ săn mồi như rắn, cáo …

    Gà là họ nhà chim, nên chúng thường đi ngủ trên các cành cây, chúng ta có thể tạo các thanh ngang hình thang song song với nhau để có thể tao nhiều diện tích cho gà.

    Chúng ta cũng cần một khu vực làm tổ cho gà mái để đẻ trứng một cách an toàn. Giữ hộp làm tổ của bạn sâu ít nhất 60 cm để giữ trứng an toàn. Làm cho nó đủ lớn để chúng có thể đẻ nhiều trứng nhất có thể vì chúng sẽ đẻ trứng cứ sau 1-2 ngày.

    Giống như tất cả các loài động vật, gà cần không khí trong lành. Chúng có thể dễ dàng bị bệnh nếu không khí là ẩm mốc. Đảm bảo có đủ luồng không khí bằng cách thêm lỗ thông hơi hoặc cửa sổ vào chuồng gà.

    Một chuồng gà được cách nhiệt tốt sẽ kéo dài tuổi thọ của gà. Hãy đảm bảo rằng thời tiết đang ảnh hưởng tới những chú gà của bạn như thế nào để bạn có ngay những phương pháp xử lý như sử dụng các loại vật liệu cách nhiệt thích hợp cho chuồng của bạn, hoặc sử dụng các loại đèn nhiệt sưởi ấm, hãy đảm bảo nó được an toàn và sẽ không bắt lửa và thiêu cháy chuồng gà.

    Trong khi làm chuồng gà thì bạn có thể nghĩ ra các tính năng của chuòng gà khác như các khay thức ăn có thể kéo ra, vào, di động, dễ vệ sinh. Khay thu thập trứng kéo ra vào như các cánh cửa.

    Bước 3: Chuẩn bị nguyên liệu và các công cụ

    Sau khi lập bản vẽ chuồng gà, chúng ta bắt đầu thu thập tất cả các nguyên liệu và công cụ bạn cần thiết để bắt đầu xây dựng chuồng của bạn. Hãy tính toán chính xác để bạn có thể ước tính số vật liệu bạn sẽ cần để xây dựng chuồng gà của bạn.

    Bước 4: Bắt tay vào xây dựng chuồng gà:

    Bây giờ bạn có mọi thứ bạn cần, đã đến lúc bắt đầu xây dựng! Thực hiện theo quy trình từng bước dựa trên kế hoạch bạn đã thực hiện. Đo đạc sau đó cắt gỗ rồi đóng đinh. Cuối cùng, xây dựng cửa ra vào, cửa sổ và mái của chuồng gà.

    8 lời khuyên và mẹo bổ sung trong khi làm chuồng gà:

    1, Gà cần nơi đẻ trứng ấm áp:

    Gà cần nơi làm tổ để có thể đẻ trứng. Những tổ này nên có một số vật liệu cách nhiệt ấm như rơm. Chúng ta có thể chia ô cho từng tổ gà một.

    2, Đồ ăn và thức uống của gà nên đặt ở đất:

    Chúng ta nên để các vật dụng đựng thức ăn của gà ở ngoài sân, lán trại chứ không để ngay trong chuồng gây mất vệ sinh cho chuồng gà.

    3, Lựa chọn vật liệu cách nhiệt cho chuồng gà:

    Vật liệu trải nền phổ biến nhất là rơm vì nó hấp thụ nhiệt, giá cả phải chăng và mềm cho gà. Bạn cũng có thể sử dụng vụn gỗ hoặc vỏ củ khoai. Riêng vào mùa hè thì chúng ta phải bỏ hết lớp cách nhiệt bao quanh chuồng và tại nền của chuồng gà.

    4, Lỗ thông hơi:

    Vì gà là thường xuyên đi đại tiền nên chuồng gà bạn nhất thiết phải có một lỗ thông gió đúng cách, hãy đơn giản làm một cái cửa sổ và bảo vệ bằng dây hoặc lưới mắt cáo.

    5, Lưới bảo vệ chuồng gà:

    Gà là con mồi của khá nhiều động vật ăn thịt như cáo, chim săn mồi và gấu trúc và ngay cả con người. Hãy chắc chắn rằng bạn bảo vệ gà của bạn bằng cách sử dụng các tấm lưới thép xung quanh bên ngoài, dùng các loại vật liệu chắc chắn và nhớ để khóa cửa.

    6, Chống thấm đầy đủ và có bóng râm:

    Gà ghét thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh. Hãy chắc chắn rằng các chuồng gà là không thấm nước để ngăn chặn chúng khỏi bị lạnh trong mùa mưa. Ngoài ra, đảm bảo rằng khu vực sân thả gà có nơi râm mát để gà của bạn có thể nhận ánh nắng mặt trời và vẫn mát mẻ.

    7, Trang trí và sáng tạo:

    Hãy tạo các khe cửa để bạn có thể lấy những vật dụng cần di chuyển trong chuồng gà một cách dễ dàng như khay để trứng. Bạn cũng có thể gắn thêm một chiếc bảng đen để theo dõi những quả trứng bạn đã thu hoạch hoặc viết bất cứ thứ gì bạn muốn.

    Như vậy chúng ta đã có một chuồng gà như mong muốn để có những bữa ăn ngon miệng cho gia đình rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Chọn Gà Chọi Xuất Sắc
  • Gà Đạp Mái Và Những Lưu Ý Khi Phối Giống Cho Gà Chọi
  • Các Thế Đá Và Lối Đá Của Gà Chọi
  • Xôi Nấm Gà Nướng Nguyên Đùi
  • Lào Cai: Nuôi Gà Chọi Lai Trên Đồi, Mỗi Năm “bỏ Túi” 600 Triệu Đồng
  • Tim So Dien Rhoai Cave Tra Vinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Bẫy Gà Rừng “100% Bắt Được Gà”
  • Gà Tre Tân Châu Giống Gà Cảnh Đẹp Nhất Việt Nam
  • Công Cụ Tìm Kiếm Việt Nam
  • Đồng Hồ Treo Tường Tại Bà Rịa Vũng Tàu Đẹp
  • Đã “treo” 10 Năm, Liệu Có Triển Khai?
  • Hội những người thích Tình 1 Đêm Facebook

    Tôi… tôi sợ lắm có ai giúp tôi tìm câu trả lời được không? …. Chỉ cần trò chuyện với họ nếu tôi mà nói tôi làm CAVE họ sẽ đối xử với tôi khác biệt liền. …. Còn Vân Hà thì tá hỏa khi biết tên mình và số điện thoại vô tình trở thành “rau” bị ngừng ra những ô cửa sổ ánh sáng loang loáng trên chuyến tàu Vinh – Hà Nội cũng

    Mại dâm khu công nghiệp: Bí ẩn cafe chòi – CAVE, GÁI GỌI soha.vn

    15 Tháng Năm 2013 HCM, Hải Phòng, Nha Trang, Pleiku, Sơn La, Vinh Ngày cũng như đêm, hoạt động mại dâm trá hình nơi đây diễn ra như một Đến khu công nghiệp Sóng Thần hỏi: Có thể tìm em út “vui vẻ” ở đâu thì từ …. Lấy ví đưa cho 200 ngàn, hai nàng liền mặt tươi như hoa và bảo: “Hai anh lấy số điện thoại em đi.

    Điện thoại gái xinh Hà Nội – hwasung.com.vn

    0914506767 – Thảnh ở HN- 0974158364 Ten :Lan Anh goi dien lam quen ru di choi . ok check. Lan Anh Pass: bạn anh Hưng đuôi số 8888 ( 500k) 0987130272 bay đòi pass bác cú bảo là bạn của Đức giới thiệu cho chị để tìm việc làm là gạp đuoc ngay…. -Em Trà cave. …. 0904160261 – Vân Anh 300k Bạn anh Vinh.

    Làm thế nào để biết nàng là cave? Lao động cuối tuần laodong

    Chỉ là muốn so sánh xem người khác có gặp nỗi buồn hơn em không thôi. … …. Chắc chắn mỗi người sẽ tìm thấy câu trả lời thỏa đáng để nhìn cuộc đời …. Phương thức hoạt động của đường dây này là khi khách có yêu cầu, chọn bãi đáp, gọi điện thoại thông báo cho T., …. Phát hiện nhiều sai phạm ở Cty Hoàng Vĩnh Kim

    Yên Bái – Wikipedia tiếng Việt

    mở Wikipedia. Bước tới: menu, tìm kiếm điện thoại, 29. Biển số xe, 21 Tên, Huyện, Dân số (2003), Diện tích (km²), thị trấn (đậm) (xã) Tân Lập, Liễu Đô, Vĩnh Lạc, Mường Lai, Xuân Minh, Yên Thắng, Tân Lĩnh Hiện nay, toàn tỉnh có 740.905 người (điều tra dân số ngày 01/04/2009, gồm 30 dân tộc chung sống.

    Phó chủ tịch xã tắt điện, đóng cửa ‘trao đổi công việc’ với nữ nhân viên

    23 Tháng Bảy 2013 Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc – ông Nguyễn Văn Định – “tòm tem” cô nhân Chủ tịch xã nhảy qua cửa sổ nhà nghỉ chạy trốn Sự việc xảy ra như vậy, thế nhưng khi ông Định trả lời báo chí thì lại Vào khoảng 21 giờ, ông nhận được điện thoại của chị Hằng với nội…. Tìm thấy thi thể 2 phu vàng bị phân hủy

    Số điện thoại cave SIM SỐ ĐẸP

    Cũng dùng điện thoại di động nhưng với các cô đó lại là một phương tiên liên lạc để làm ăn, số điện thoại cave luôn luôn thay đổi nhưng thử hỏi trong số 100 người đàn ông Việt Nam thì có đến hơn nửa trong danh bạ có ít nhất một vài số là số ai pit sdt cave o thanh pho chúng tôi an. xin lien lac vao sdt 01629661330. 12 tuanvip { 07.01.12 at 09:18 }. ai lay so dt cave thi goi cho toi toi tim so dt ca ve o vjnh. 13 Truong An { 07.18.12 at 18:53 }. Cac bac nao co so em cave nao hot o

    Phong Thủy sim số điện thoại, thế nào là số đẹp, số dễ nhớ Phong

    Phuocbeo’s Blog: Bà con có làm cầu đấy chứ!

    Nói rồi cô Minh mở điện thoại cho chúng tôi xem một đoạn clip cảnh vượt suối đến trường vào mùa lũ mà tôi tin chắc chưa ở đâu trên thế giới này có kiểu qua suối kỳ lạ như thế. chịu vận chuyển tuyến này, bạn nào cần thì mình PM số điện thoại thiếu tá Phương Công Quý mà hỏi, nhưng hỏi cũng thế thôi, trăm nghe ko bằng 1 thấy, cứ lên Sam Lang một chuyến là biests ngay thật hay bịa, khổ hay sướng…và vì sao lại đi như vậy? ….. Wikipedia. Kết quả tìm kiếm

    giải quyết tình hình ucraina – google.tienlang – Blogger

    Tôi yêu bà Roth, tại sao bạn không yêu cầu một thẩm phán nếu một hành vi trộm cắp động cơ cao quý không phải là một hành vi trộm cắp so với một hành vi trộm cắp của động cơ không cao quý. Ông sẽ …. Những gì tôi buộc tội EU và NATO: Cho đến hôm nay, không có mối quan hệ với Nga đã được tìm kiếm hay được tìm thấy. …. Độc có một anh là đại diện Phong trào Con đường Việt Nam, lên có vài lời “tâm tư” bộc lộ qua bài duyệt sẵn trên màn hình điện thoại.

    Từ theo dõi điện thoại di động tá hỏa khi biết vợ sắp cưới là cave

    cướp tiền của cave. Khoảng giữa tháng 5 vừa qua, có một người đàn ông khá điển trai tìm tới công ty chúng tôi nhờ cài giúp phần mềm theo dõi điện thoại di động để anh quản lý chiếc điện thoại samsung galaxy S3 mà anh mới mua ở tiệm về. Anh Tuấn ( Tên của người đàn ông ) cam kết là đã hiểu rõ các điều khoản và nói anh sẽ tự chịu trách nhiệm hoàn toàn nếu sử dụng sai trái, còn bây giờ anh đã mua điện thoại thì đương nhiên nó là của anh, anh yêu cầu cài

    Phuocbeo’s Blog: Câu chuyện nước Nhật – Cái gì làm nên nước Nhật?

    Ví dụ: kiểm tra một hàng cầu dao điện đã dập chưa chẳng hạn, chỉ cần liếc mắt qua là thấy cả hàng đã dập, nhưng người ta không chỉ mắt nhìn, mà tay chỉ, chạm vào từng chiếc từng chiếc một, miệng lẩm bẩm: ok, ok, ok… cho đến hết …. Nước Nhật chỉ có khoảng 50 năm lại đây để có toàn bộ cơ sở vật chất như bây giờ: đường xá, nhà cao ốc, hệ thống giao thông, y tế, và những sản phẩm giá trị gia tăng … mà nhìn đâu cũng thấy chắc chắn qui củ tưởng như vĩnh cửu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vườn Trái Cây Lái Thiêu Bình Dương
  • Khu Du Lịch Xanh Dìn Ký Lái Thiêu
  • Cho Vay Nặng Lãi Cầu Ngang Trà Vinh
  • Vay Lãi Ngày Cầu Ngang Trà Vinh
  • Cách Chọn Gà Tre Đá Cựa Sắt Hay Theo Kinh Nghiệm Chiến Đấu
  • A Anh Ðào Cerises Cherries

    --- Bài mới hơn ---

  • Australia Ban Hành Lệnh Cấm Bán Bột Caffeine Nguyên Chất
  • Đặc Điểm Giống Gà Tây ( Gà Lôi)
  • Bảng Giá Gà Tây Giáng Sinh Năm 2021
  • Đặc Điểm Giống Gà Tây Nội Ở Việt Nam
  • Địa Chỉ Mua Gà Tây Giống Uy Tín
  • 1 LEXIQUE DE CUISINE VIETNAMIENNE A Anh ðào Cerises Cherries – Acerola (Malpighia glabra) or Acerolla B Ba khía Sesarma mederi, famille Grapsidae. Red Claw Crab Mangrove crab – Xem Cua, Còng – mud crab Crabe rouge ou Crabe à pinces rouges ou Sesarma bidens Ba khía thuộc họ với loài cua, sống ven sông rạch nhiều nhất ở vùng rừng ngập mặn ðầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển thuộc tỉnh Cà Mau. Con ba khía màu sậm sịt như màu ñất bùn Mắm ba khía ñược người bán gọi theo tên ñịa phương làm ra nó. Như mắm ba khía Bạc Liêu, Ba khía Châu ðốc, Ba khía Rạch Gốc, Ba khía Năm Căn, Cà Mau,v.v Trong ñó mắm ba khía Cà Mau có tiếng ngon nhứt. Mắm ba khía Cà Mau nay trở thành thương hiệu. Ba khía là loại sinh vật sống ở bến bãi, sông rạch trong rừng ngập mặn, hình dạng giống con cua; lớn hơn con còng, trên cái yếm màu nâu sẫm của nó có ba cái khía, tức 3 gạch nên người ta cho nó cái tên cúng cơm là ba khía. Người biết rành về còng và ba khía thì tháng năm hàng năm thì ba khía cái có trứng ñeo ñầy sau yếm, các thiếm ba khía mập mạp, ñô con va chắc thịt. Ba khía mang về ñem ngâm nước, rửa thật sạch ñất bùn. Sau ñó mới gỡ bỏ mai, bẻ ñôi thân ba khía, cả càng, gọng cũng bẻ rời, ñem trộn tất cả vào gia vị như tỏi, ớt, ñường, chanh hoặc dùng khóm bằm nhuyễn, xong ngâm hổn hợp một buổi cho ba khía thật thấm. Khi vị ba khía ñược ñầy ñủ ñộ mặn, chua, ngọt thì ba khía sẽ ngon và dịu khi ta thưởng thức. Cách ăn ba khía là tách yếm làm ñôi rồi bẻ nhỏ ngoe, càng ba khía ra ñể chiêm ngưỡng gạch son, rưới lên cơm phần nước ñã có trong yếm trộn chung. Vắt thêm ít chanh tươi trước khi ăn, mà ăn ba khía phải ăn với cơm nguội mới ñúng ñiệu ñồng quê, và ñừng quên nhai thêm vài trái ớt hiểm, vài tép tỏi, vài lát gừng sống vừa nhai cho âm ấm bụng. Sesarma mederi ou Bạc hà (xem Khoai nước) Colocasia sp. Famille : Araceae Taro shoot Bạch tuộc Pieuvre, poulpe Octopus céphalopodes (ou poulpoïdes) de la famille des octopodidae. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 1/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    2 Bằm – Băm nhỏ hơn Hacher – couper (quelque chose) en morceaux. Viande Chop up – Hash hachée. Hachis Bánh bao Brioche au porc à la vapeur Steamed bun dumpling that can be stuffed with onion, mushrooms, or vegetables. Bánh bao is an adaptation from the Chinese baozi to fit Vietnamese taste. Bánh bèo Banh beo: mini-galettes vietnamiennes de forme Banh beo: a central ronde au porc mijoté avec des crevettes hachées Vietnamese dish consisting of tiny round rice flour pancakes, each served in a similarly shaped dish. They are topped with minced shrimp and other ingredients such as chives, fried shallots and pork rinds. Eaten with Nước mấm (fish sauce). Bánh cuốn Crêpes vietnamiennes à la vapeur, farcies au porc. Rice noodle roll (souvent roulées ou pliées) – Rouleaux farcis à la vapeur On peut faire des Banh cuon sans les farcir de viande. Dans ce cas, on les consomme avec de la saucisse de porc vietnamienne et des pousses de soja. Appelés aussi “raviolis à la vapeur” Bánh Hỏi – Bánh Hỏi Thịt Nướng Vermicelles de riz très fins. Ils sont souvent servis garnis Grilled sweetened beef and d oignons nouveaux et avec un plat de viande grillée. pork slices, served with rice vermicelli Bánh mì vụn Miettes de pain Bread crumps Bánh tét – bánh chưng Gâteau de riz gluant Vietnamese savoury cake made primarily from glutinous rice, which is rolled in a banana leaf into a thick, log-like cylindrical shape, with a meat or vegetarian filling (such as mung beans), then steamed. bánh tét is a version of bánh chưng Bánh xèo Crêpes vietnamiennes aux oignons et aux crevettes; Banh xeo (Bánh xèo) que l’on mange principalement avec de la salade (rice pancake folded in half) Vietnamese crepe Crepe made out of rice flour with tumeric, shrimps with shells on, slivers of fatty pork, sliced onions, and sometimes button mushrooms, fried in one or two teaspoons of oil, usually coconut oil, which is the most popular oil used in Vietnam. It is eaten with lettuce and various local herbs and dipped in Nước chấm or sweet fermented peanut butter sauce. Rice papers are sometimes used as wrappers to contain banh xeo and the accompanying vegetables. Bao bọc Envelopper, couvrir To cover Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 2/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    3 Bào ngư Abalone Abalone Bao tử heo Tripes de porc Pig s tripe Bắp Maïs Maize / corn ( US ) Bắp cải Choux, choux de chine Head cabbage Bắp chuối Fleur de banane Banana Blossom: In addition to the fruit, the flower of the banana plant (also known as banana blossom or banana heart) is used in Southeast Asian, Tamil, Bengali and Kerala (India) cuisine, either served raw with dips or cooked in soups and curries. Bí ñao Courge cireuse – La courge cireuse est une plante de la Winter melon, also called famille des Cucurbitacées, cultivée comme plante white gourd or ash gourd, potagère dans les pays chauds pour son fruit comestible Hairy melon à maturité. Le terme désigne aussi ce fruit consommé comme légume. Nom scientifique : Benincasa hispida (Thunb.) Cogn., famille des Cucurbitacées, sous-famille des Cucurbitoideae tribu des Benincaseae, sous-tribu des Benincasinae. Nom commun : courge cireuse, courge à la cire, bidao, bénincasa, pastèque de Chine. de : Wachskürbis, en : winter melon, ash gourd, wax gourd, es : calabaza Bí ñao xanh Courgette Zucchini Bí ñỏ, bí rợ Citrouille Pumpkin Bơ Beurre Butter Bò cái, bò nói chung Vaches Cow Bồ câu ra ràng Pigeonneau qui commence à avoir un plumage Spuab Bò sữa Jersey Vache Jersey – La race Jersey est originaire de l’île de Alderney Jersey de laquelle lui vient son nom, une petite île anglaise située près de la France. Elle puise ses racines en Normandie et en Bretagne surtout. Les pmières Jersey atteignent les rives de l’amérique du Nord en , connues alors sous le nom d’alderney. Le nom Jersey n’est déterminé qu’en Après quelques décennies sur le continent, elles pnnent le chemin du Canada en 1868 et s’arrêtent à Montréal. Bò thịt Bœuf, Veau Ox Bò viên Boulettes de bœuf Beef ball Bọc bột ñể chiên Fritures Fritters Bôm chua, Trái chua Amarelle – Prunus cerasus caproniana – Plante, dite Sour cherry, sour cherry tree, aussi gentianelle, de la famille des gentianées, amère, Prunus cerasus tonique et fébrifuge. Bòn bon – loòng boong- nam trân – Longkong- lansium -Nom scientifique : Lansium Langsat Tên Hoa: 蘭 撒 果 (lan tản quả) domesticum Cor. – Famille : Xoan (Meliaceae) Aglaia dookoo, Aglaia domestica, and Aglaia aquea. Bông – Nấu ăn với các loại hoa Cuisiner avec des fleurs Cooking with flowers Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 3/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    4 Nhiều dân tộc có các món ăn chế biến từ các loài hoa như: người Nhật ăn hoa cúc ñồng, người Pháp nấu thức ăn với géranium, bourrache, người Hy Lạp dùng bông bí ñể chiên, dân Nam Mỹ có hoa của cây yucca dùng làm salad, xào. Ở Việt Nam, có nhiều món ăn ñược chế biến từ các loại hoa như: bông bí, hoa chuối bông ñiên ñiển, bông lục bình, bông hẹ, hoa hiên, bông lẻ bạn, bông mướp, bông sầu ñâu, bông so ñũa, bông sen, bông súng và hoa thiên lý. Bông cải Chou-fleur. Cauliflower BÔNG KIM CHÂM Fleurs d’hémérocalle – Hemerocallis Lily Buds – golden needles Hoa Hiên là hoa Kim Châm “lys d’un jour, lys sauvage ou lys jaune” – Famille : Liliacées (Daylily) cái hoa kim châm tươi nó ngọt lắm nên dân ta hay ăn. Nhưng cũng vì nó có nhiếu chất ñộc nên người ta mới phơi chao bay hết chất ñộc ñi ñó. Tốt nhất chỉ ăn kim châm khô thôi! Bông Lục Bình – Bèo tây La Jacinthe d’eau (Eichhornia crassipes) est une plante Water hyacinth Eichhornia Eichhornia crassipes aquatique des rivières, canaux et lacs des régions crassipes còn ñược gọi là bèo lục bình, bèo tropicales de la famille des Pontederiaceae. lộc bình, hay bèo Nhật Bản là một loài thực vật thuỷ sinh, nổi theo dòng nước, thuộc về chi Eichhornia của họ Họ Cỏ cá chó (Pontederiaceae). Bột Farine Flour Bột Báng Perles/Bille de Papioca Tapioca Pearl Bột bắp Fécule de Mais/Maizima – Amidon de maïs, farine de maïs, Corn Starch épaississant, liant Cornstars thickener / Cornflour thickener Bột cà ri Curry – Poudre de curry: Le mot “curry” est très Curry powder Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 4/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    5 probablement un anglicisme dérivé du mot en tamoul, kari qui signifie la préparation des épices destinées à l assaisonnement. En trois cent cinquante ans, alors que les Anglais passent implacablement du statut de marchands à celui de colonisateurs, il devient un terme attrape-tout englobant tout plat épicé nappé d une sauce épaisse. Mais si le curry est un concept imposé par les Européens sur la culture culinaire de l Inde, les Indiens attribuent à leurs plats des noms spécifiques : karama, byriani, rogan josh, tikka masala, korma, vindaloo. Bột ñậu khấu La cardamome (Elettaria cardamomum, du grec Cardamom καρδάµωµον / kardámômon, mot probablement d’origine indienne, transmis par les Arabes) est une plante herbacée à rhizome appartenant à la famille des zingibéracées originaire de la côte de Malabar, comme le poivre. Bột ðậu Nành Farine de Soja Soya Flour Bột Gạo Nếp Farine de Riz Gluant Glutinous Rice Flour Bột Gạo Tẻ Farine de Riz Blanc Rice Flour Bột Gừng Gingembre Moulu Ground Ginger Bột khai Bicarbonate d’ammodium Ammodium bicarbonate Bột Khoai Tây Fécule de Pomme de Terre Potato Starch Bột Năng Amidon de Tapioca Tapioca Starch Bột nổi Levure Baking powder Bột soda Bicarbonate de sodium Baking soda : ”’Baking soda”’ is a common name for sodium bicarbonate, a common alkali. ”’Bicarbonate of soda”’ is another common name, substituting “soda” for “sodium.” The term ”’bicarbonate of baking soda”’ is also used in some contexts,although it is not common and may be considered redundant. Bún bò Huế Soupe vietnamienne de Huê aux nouilles de riz et au Spicy beef noodle soup bœuf. originated from the royal city of Hue in Central Vietnam Bún là loại thực phẩm dạng sợi Vermicelles de riz (souvent déjà cuits) Boiled rice noodles tròn, trắng mềm, ñược làm từ tinh bột gạo tẻ, tạo sợi qua khuôn và ñược luộc chín trong nước sôi. Bưởi Pamplemousse et pomélo désignent en français deux Grapefruit or Pomelo types de fruits dont les noms peuvent être confondus provenant de deux espèces différentes du genre Citrus de la famille des Rutaceae. Ces fruits sont nommés commercialement “agrume” à l’instar des citrons, oranges et mandarines. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 5/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    6 C CÁ và Tên Cá Noms de poissons en Vietnamien – Remarques. :CÁ và Vietnamese Fish Names – Tên Cá : Những tên cá bằng tiếng Anh khó dịch ñược Remarks chính xác sang tiếng Việt nam, một lý do ñơn giản là những cá này ñôi khi là những giống không có ở Việt nam. Chúng ta còn nhớ cuộc tranh cãi sôi nổi gần ñây Cá Ba sa giữa giới nuôi cá Mỹ và Việt nam về gọi tên con cá catfish và những loại cá tương tự của Việt nam sản xuất như cá tra, cá basa, vân vân. Ví dụ chúng ta biết cá mập là con shark, hưng từ ñiển Việt Anh (TDVA) của Viện khoa học Xã Hội VN còn dịch là cá nhám. King mackerel, tuna thì tiếng Việt không dịch thống nhất. TDVA dịch cá thu là mackerel, cá ngừ thì dịch là tunny hay horse mackerel. Essential English Vietnamese Dictionary của Nguyễn ðình Hoà thì dịch tuna là cá thu, cá ngừ, mà mackerel cũng dịch là cá thu. Swordfish ñược Nguyễn ñình Hòa dịch là cá mũi kiếm, cá ñao. Do ñó rất là lộn xộn nếu chúng ta dịch tên cá tuna và mackerel ra Việt ngữ, vì tên cá thu và cá ngừ lẫn lộn tùy người dịch. Các bà nội trợ quen ñi chợ cá thì nghĩ rằng tuna là cá thu (tiếng Pháp là thon; nhưng hồi xưa chúng ta cho trẻ uống dầu cá thu,tiếng Pháp là huile de foie de morue) và cá ngừ là mackerel. Pangasius hypophthalmus apparenté aux silures (cá xác bụng) (Siluriformes souvent dits Poissons-chat). Pangasius hypophthalmus, tra, swai, or striped catfish, basa, panga, Siamese shark or sutchi catfish Iridescent shark, Pangasius hypophthalmus Cá bạc má – Cá Ba thú Maquereaux – Rastrelliger kanagurta Indian mackerel Indian mackerel CÁ BẠC MÁ (Chub Mackerel), loại Maquereau cá nhỏ, hình bầu dục, dài từ Chub Mackerel cm, có một ñường CÁ BÀN XA Castagnole fauchoir Sickle Fish – Sickle pomfret: Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 6/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    7 Cá bánh ñường (cá miễn sành hai Evynnis cardinalis gai) Fish Identification Photos: Sickle Pomfret, Taratichthys steinachneri: The Sickle Pomfret is characterized by its rectangular body shape which is covered with large black scales (each with a spine), projecting lower jaw, Long spine seabream (Yellow back seabream) Evynnis cardinalis Threadfin porgy Cá bè xước Scomberoides commersonnianus Talang queenfish Sauteur talang Talang queenfish, Skinnyfish Cá bơn Cardeau d’été, plie Paralichthys dentatus Flounder (Flounder, Fluke, Gulf Flounder, Gulf Flounder, Summer Flounder) Summer flounder have a flat, panshaped body that is brown on top with large spots and whitish on the underside. When larvae hatch, they have an eye on each side of the head. The right eye gradually moves to the left side of the head, next to the left eye. When they reach adulthood, both of the flounder s eyes are on the top or on the left. Solefish, Tongue fish, Tongue sole, Flounder sole, Speckled tongue sole, Speckled tongue Cá bơn, Sole – Cynoglosus robustus Solefish, Tongue fish, Tongue sole, Cá lưỡi trâu, Cá Bơn, Famille Cynoglossidae (Tonguefishes), Flounder sole, Speckled tongue sole, Cá lưỡi mèo, Cá lưỡi bò, sous-famille: Cynoglossinae Speckled tongue Flounder Cá Thờn bơn, Cá Bơn cát Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 7/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    8 Cá bơn hay cá thờn bơn là Solea est un genre de poisson de la famille des Soleidae. The true soles are a family, Soleidae, một họ (Soleidae) – True Soles – of flatfishes, and include species that Soleidae Cá Bơn ngộ – Cá Ngộ, Cá Bơn ngộ – Psetta maxima (anciennement Scophthalmus maximus) Scophthalmidae Turbot européen live in salt water and fresh They are bottom-dwelling fishes feeding on small crustaceans and other invertebrates. Other flatfishes are also known as soles. Turbot – Psetta maxima (Scophthalmus maximus)] Indian halibut, Flounder, Flatfish, Halibutfish Cá Bơn ngộ – Halibutfish Psetta maxima Cá Bơn vằn răng to Pseudorhombus arsius Flounder, Largetoothed Cá lưỡi trâu Sole à grandes dents Flounder, Smoothscaled Brill, False Brill, Bastard Halibut, Pseudorhombus arsius The soles are flatfishes of various families. Generally speaking, they are the members of the family Soleidae, but, outside Europe, the name ‘sole’ is also applied to various other similar flatfish, especially other members of the sole suborder Soleoidei as well as members of the flounder family. In the sole suborder Soleoidei: The true soles Soleidae, including the common or Dover sole Solea solea. These are the only fishes called ‘soles’ in Europe. The American soles Achiridae, sometimes classified among the Soleidae. The tongue soles or tonguesoles Cynoglossidae, whose common names usually include the word ‘tongue’. Several species of righteye flounder in the family Pleuronectidae, including the lemon sole, the Pacific Dover sole, and the petrale sole. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 8/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    9 Cá bống Le Goujon (Gobio gobio) est un petit poisson qui vit dans Goby les eaux douces d’europe. C’est un poisson combatif, mais très sensible à la pollution. Cá bống biển Hemitripteridae: Selon Wikipédia, L’hémitriptère Sea raven atlantique (Hemitripterus americanus, (en):atlantic sea raven) était classé dans la famille des cottes et des chaboisseaux, les Cottidae. Maintenant, la famille des Hemitripteridae a été créée pour l’inclure. Il partage d’ailleurs avec les chaboisseaux l’appellation de “crapaud de mer” et de “plogueuil” (Îles-de-la- Madeleine). Ses autres noms anglais : whip sculpin, gurnet, puff-belly, scratch-belly. Il se distingue des cottes et chaboisseaux par ses appendices charnus sur la tête, par l’apparence déchiquetée de la pmière nageoire dorsale et par sa denture plus développée. Sa peau est sans écaille et pourvue de piquants sur la ligne latérale et près des nageoires dorsales. Le dessus est d’une couleur brun rougeâtre, marbré de brun foncé et très versicolore, le ventre jaunâtre et les nageoires bigarrées de pâle et de foncé. Sa taille peut atteindre 60 cm et son poids de 3 kg, ce qui doit être de moins en moins fréquent aujourd’hui. L’hémitriptère, vivant dans les fonds rocheux ou durs, a un menu qui correspond bien à sa puissante denture : vorace, il consomme tout invertébré disponible, petits crustacés, coquillage et oursins, tout comme il se nourrit de poissons, tel le hareng, le lançon ou le merlu argenté. Sa prop chair est peu consommée par les humains, cette dernière étant bien parasitée (par des nématodes) et le poisson présentant plusieurs épines. On s’en sert un peu comme boëtte pour la pêche du homard. Au sortir de l’eau (aussi lorsqu’il avale un grand volume d’eau de mer), le ventre de l’hémitriptère atlantique se gonfle de telle sorte qu’une fois remis à l’eau il est incapable de plonger. Sea raven Cá bông lau (Pangasius krempfi) Espèce de poisson-chat Pangasius krempfi Pangasius krempfi thuộc chi Cá tra (Pangasius), phân bố chủ yếu ở lưu vực sông Mê Kông. sông và bãi ven biển Pangasius krempfi Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/2008 9/67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    10 Cá bống tượng – (Cá bống mú) Oxyeleotris marmoratus Marble goby, Marbles Sleeper Cá bống tượng là loài lớn nhất Famille Eleotridae (sous-famille Butinae) Marbled Sleeper Goby trong họ cá bống Cá bóng mú còn kêu là bạch lệ ngư. Tùy theo hình dáng, màu sắc người ta chia cá bống ra làm nhiều loại: cá bống thê, cá bống dô, cá bống nhọn, cá bống mú, cá bống tượng, cá bống mú, bống cát, bống dừa, bống sao, bống ñá, bống thòi lòi, cá bống kèo nhung ngon nhất là cá bống cằn và cá bống cát. Cá bống là loại cá nhỏ, mình tròn, dài, có vảy nhỏ, thân nhớt và không có ngạnh. Cá bống ñi tu Cá thu nó khóc Cá lóc nó rầu Spécialité: CÁ BỐNG KÈO KHO TIÊU, KHO TỘ BẠC LIÊU Ở Việt Nam, Cá bống ñã xác ñịnh ñược nhiều loài, chia ra ba họ: Cá bống trắng (Gobiidae), Cá bống ñen (Eleotridae), Cá bống biển (Cottidae). Cá chạch Loches – Ce poisson préfère les eaux calmes où son Loach activité est souvent nocturne. La Loche aime les eaux peu profondes ayant des fonds de graviers. On la trouve aussi dans des eaux plus profonde dés lors que les fonds présentent une richesse certaine en herbiers et racines. Ces zones sont tout autant appéciées pour leur richesse en nourriture que pour frayer. Cá chấm ñỏ Epinephelus Epinephelus akaara Hong Kong grouper (miền bắc gọi là cá song) Cá song cá là một phân họ thuộc họ cá mú Epinephelus famille des Serranidae. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    11 Cá chẽm (cá vược) Le barramundi (Lates calcarifer; en anglais: the Barramundi, Giant Seaperch barramundi) est une espèce de poisson amphihalin de la Sea bass – giant sea perch famille des Latidae et de l’ordre des Perciformes. On le trouve sur toutes les côtes et les cours d’eau adjacents du sud du continent asiatique, depuis le Golfe Persique jusqu’au nord de la Corée du Nord, sur le pourtour des côtes indonesiennes, malaysiennes, les iles Philippines, le sud des iles du Japon, les côtes Sud de la Nouvelle- Guinée, les côtes au nord du tropique du Capricorne de l’australie. – Lates calcarifer (loup de mer tropical) Silver Barramund – Asian Seabass Giant Perch, Palmer, Cockup, Bekti, Nairfish, Cá chép Carpe: Les cyprinidés forment une famille de poissons Carp d’eau douce d’environ espèces réparties dans environ 318 genres. La famille regroupe aussi bien des espèces peu sensibles à l’eutrophisation, comme le gardon ou vengeron, la carpe, la tanche ou la brème, que des espèces de cours d’eau très exigeantes au plan écologique comme le nase, le blageon ou le spirlin. Attention: la dénomination de poissons blancs ne doit pas être confondue avec la dénomination anglophone de “Whitefish” qui désigne le groupe des corégones. Silver carp Cá chép hấp Carpe à la vapeur (Carpes – cyprinidés : Pour les Steamed carp Désigner, on utilise les termes vernaculaires carpe, ménés ou vairons, brème, Barbeau, Goujon, Carassin et poisson rouge… pour désigner certaines espèces. Comme plusieurs espèces ont été domestiquées, il existe en outre de nombreux noms de race. Le terme carpe peut être utilisé génériquement pour désigner toute la famille. Cá chép kho riềng Carpe caramélisée au galanga Carp with galangal – Scale carp, cut into steaks and fry. Add finely sliced galangal, fish sauce, salt, burnt sugar and water (this makes the fish turn dark brown). Cook over a low heat until the fish is hard and little liquid remains. Cá chép Koi là một loại cá chép Carpe koï ( 鯉, koi) est un poisson ornemental originaire Koi (Cyprinus carpio) du Japon. or more specifically nishikigoi literally “brocaded Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    12 carp”), are ornamental domesticated varieties of the common carp Cyprinus carpio. Cá CHÉT Chaetodermis pencilligerus, poisson lime orné Tassel Fish Tassel Fish Cá chỉ vàng Sélar à rayures jaunes – Selaroides leptolepis Yellow strip trevally Yellowstripe scad CÁ CHIM Poisson Chauve-souris – poisson chauve-souris teira Poisson lune argenté – Monodactylus argenteus Silver Batfish Cá Chim giấy tròn – Round batfish – Platax orbicularis Les platax sont de curieux poissons, dont les nombreuses espèces décrites constituent la famille des platacidés, appelés aussi éphippidés. Les platax ont reçu différents noms vulgaires, tels que poisson-chauve-souris, poisson-assiette, poule de mer, poisson-soleil, chauve-souris de mer et même hirondelle de mer. Cá Chim gai. Psenopsis anomala. Japanese butterfish Cá Chim gai. hay Liệt sứa, hay Cá Tín Cá chim trắng Pomfret – Stromateoides argenteus Stromateoides argenteus Silver pomfret, White pomfret Cà chua Tomates Tomato Cá chuồn Poissons volants: L’exocet est un poisson des mers Flying fish Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    13 chaudes, appelé usuellement poisson volant parce que ses nageoires pectorales, très développées, lui permettent de sauter hors de l’eau et de planer quelques instants. La famille des Exocoetidae ou poissons volants est une famille de poissons marins compnant 70 espèces regroupées dans 7 à 9 genres. On trouve les poissons volants dans tous les océans, principalement dans les eaux chaudes tropicales ou subtropicales. Leur caractéristique principale est leurs nageoires pectorales, inhabituellement larges, qui leur permettent de faire de courts vols planés hors de l’eau dans le but d’échapper aux prédateurs. Chez certaines espèces, les nageoires pléviques sont aussi inhabituellement larges, donnant à ces poissons quatre “ailes”. Cá cờ Marlin – Makaira indica Marlin Cá Cờ, Cá Cờ lá, Cá Buồm Cá cơm Anchois: Les anchois (Engraulidae) forment une famille Anchovies de poissons dont de nombreuses espèces sont consommées. On les rencontrent dans les océans Atlantique, Indien et Pacifique, principalement près des côtes et dans les estuaires. Engraulidae Gray Anchovy, Chinese Anchovy, Anchovy Cá cơm Anchois-moustache cornu. Long jawed anchovy Cá con Poissons-alligators (Aspidophoroides monopterygius) Sea poacher Agonidae (Poachers), subfamily: Anoplagoninae)- Alligator fish lives deep in the ocean bottom. They are also known as sea poacher, aspidophore, and the French call them poisson alligator atlantique. Alligator Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    14 fish has a slender, elongated body. It has dark brown coloration on the upper part of its body with lighter color below. The fins have dark bands and may have milky white pigmentation. Bony plates cover the head and body. Alligator fish has large eyes and minute teeth on its jaws. Cà cuống (có khi còn ñược gọi là Belostomatidae – le ca cuong est le nom vietnamien Belostomatidae is a family of ñà cuống) là một trong những d’une espèce (Lethocerus indicus, Lepeletier (Belostoma insects in the Order nhóm sâu bọ có kích thước lớn indica, Lep. & Serv.) consommée en Asie du Sud-Est. Hemiptera, known as giant nhất hiện nay. water bugs or colloquially as toe-biters. Cá ñao Pristidae Sawfish Les poissons-scies ou Pristidae forment une famille de poissons de la classe des chondrichthyens, c est-à-dire qu ils possèdent un squelette de type cartilagineux, comme les requins et les raies. Ils appartiennent à l ordre des pristiformes, mot qui tire son origine du grec “pristis”, qui veut dire “scie”. Cá ñầu vuông (cá ñổng quéo) Branchiostegus japonicus Japanese horsehead fish Red tilefish Branchiostegus japonicus Cá Diêu Hồng Tilapia sp Red Tilapia (Cá rô phi ñỏ) L’élevage du Tilapia est simple, facile et d’un prix de revient très faible. Ce poisson peut vivre de tous les déchets organiques, déchets qu il transforme en Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    15 nourriture pour l’homme qui a faim. Il est de goût agréable et sa valeur nutritive est aussi bonne que celle de la meilleure viande. De plus, son élevage peut être réalisé par des populations qui ne savent ni lire ni écrire, ou même par des enfants à l école. Cá Diêu Hồng (Tilapia sp) Cá ðỏ dạ lớn Cynoscion acoupa – Acoupa – Pseudosciaena crocea Large yellow croacker, Yellow Croaker Cá ðỏ dạ, Cá ðù vàng, Cá Sóc Cá ñối Le nom vernaculaire de mulet (également appelé mule Mullet ou muge) désigne plusieurs espèces de poisson essentiellement dans la famille des Mugilidae, mais aussi des familles Cyprinidae, Lebiasinidae ou Polynemidae. Cá ñối mục Mulet : Le nom vernaculaire de mulet (également appelé Bully mullet mule ou muge) désigne plusieurs espèces de poisson essentiellement dans la famille des Mugilidae, mais aussi des familles Cyprinidae, Lebiasinidae ou Polynemidae.. Mugil cephalus Cá ðối mục Mullet fish, Bully mullet CÁ ðổng Nemipterus est un genre de poissons de la famille des Threadfin Bream Nemipteridae. Japanese threadfin bream Cá ñù bạc Maigre argenté – Pennahia argentata Silver croaker Silver croaker, White croaker Cá Dưa xám – Cá Lạt, cá Dưa, Congre – murène japonaise – anguille serpent – Conger eel, Conger pike, Blecker, Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    16 Muraenesox cinereus Dagger tooth pike conger Cá ñục bạc Silago sihama Silver sillago Cá ðục bạc Cá ñuối Raie Skate wings, Stingray fish Skate flaps Skate ray Cá giếc Carassin. Se nourrit sur le fond de plancton, benthos, Crucian carp larves d’insectes. Très rustique, il peut vivre dans des eaux troubles. CÁ GỘC Polynemus paradiseus Japanese threadfin bream Threadfin bream, King snapper, Japanese threadfin bream Cá hanh vàng – cá tráp vàng Dorade (Sparus aurata) Seabream, Yellow black seabream, bánh ñường ba chấm, daurade royale ou dorade royale gilthead seabream Sparus aurata – cá tráp vàng Cá hè Lethrinidae ou becs de cane et bossus Emperors or scavengers Capitaines The emperor breams or simply emperors also known as pigface breams are a family, Lethrinidae, of Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    17 fishes in the order Perciformes. Cá Hè chấm ñỏ Northwest snapper, Red spot emperor Cá Mỏ Heo – Cá Hè mõm dài Empereur – Lethrinus famille des Lethrinidae. Northwest snapper, Seacarp, Sweetlip emperor, Seabreamfish Cá heo Dauphins Oceanic dolphin Les Delphinidae sont des mammifères marins odontocètes nommés dauphins et orques. CÁ HỐ Sabre (Ribbon fish – Lepturacanthus savala) Ribbon Fish Savalani hairtail Cá hố – Cá Hố ñầu rộng Trichiurus est un genre de poissons semi-pélagique à Largehead hairtail nageoires rayonnées de la famille des Trichiuridae, dont le corps a une forme de longue lame de couteau. Il fait partie des poissons dits “de grand fond” en raison du fait qu’ils vivent et sont pêchés à très grande profondeur.. Ce sont les sabres, qui sont des poissons encore mal connus. Il en existe au moins neuf espèces. Trichiurus lepturus, qui vit en zone sub-tropicale, atteint 234 cm pour 5kg. Il vit moins longtemps que d’autres poissons de grand fond. Les sabres vivent sur les fonds vaseux, à grande profondeur ou dans les eaux saumâtres en aval des grands estuaires, et qui comme l’empereur ou le grenadier – a une croissante lente. – Trichiurus lepturus Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    18 Cá hồi Saumon Salmon Cá hồi hồng Saumon rose Pink salmon Cá hồng Lutjanus boutton est une espèce de poissons de la Snapper famille des Lutjanidae que l’on rencontre dans le Pacifique ouest. Lutjanus Lutjanus Cá Hồng Bạc Cá hồng Lutjanus biguttatus (Vivaneau à bande blanche) est un Snapper poisson de mer que l’on rencontre à la frontière des eaux des océans Indien et Pacifique entre le Sud-Est asiatique et l’australie.. Lutjanidé Two-spot Snapper Lutjanus biguttatus (Vivaneau à bande blanche) Cá Kẽm hoa Plectorhynchus pictus Painted sweetlip Cá Kẽm hoa Cá khế mõm dài Carangue – Carangoides chrysophrys Longnose trevally Cá Hoắc Lão Carangoides chrysophrys Cá khế vằn Carangue royale jaune. Golden toothless trevally Jurel dorado. Sp Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    19 Cá Kho TỘ Recette : Poisson caramélisé à l’étuvée Stewed fish Vietnamese style in bowl Cá khoai Harpodon nehereus Creamfish, Bombay duckfish Bombil – Bammalo Bombay duck Cá kiếm L’espadon (Xiphias gladius), est un poisson des mers Swordfish tropicales et tempérées. Il peut dépasser 5 mètres et peser 500 kg. Il possède un long “bec” ( le rostre) plutôt aplati qui représente le tiers de la longueur totale de l’animal. L’espadon se nourrit de calmars et de poissons. Il peut atteindre 100 km/h en vitesse de pointe. Cá lăng La dénomination de poisson-chat (catfish) couvre de Hemibagrus (family of Bagridae) Họ Cá lăng . Các loài cá trong họ này có các tên gọi chung như cá lăng hay cá bò. nombreuses espèces caractérisées par la présence de barbillons autour de la bouche dont 2500 à 3000 espèces ou dénominations différentes de Siluriformes d’eaux douces, saumâtres et salées, incluant par exemple Mudfish, Hemibagrus, tre catfish, tra catfish, basa catfish, appartenant aux Ictaluridae ou Le poisson-chat (Ameiurus melas) est une espèce de poissons de la famille des Ictaluridae. – Pangasiidae. Pangasius hypophthalmus et (basa catfish ) sont élevés dans le Mékong. Les Bagridae ou Claroteidae forment une famille de l’ordre des Siluriformes. Cá Lao không vảy Fistulaire – Fistulariidés (ou Fistulariidae) Rough Flutemouth Fistularia petimba Poissons cornets – Poisson-Flûte/Aiguillette du fond Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    20 Cá lia thia Macropodus ou Poisson du paradis. Le mâle est plus Macropodus cá phướn cá phướn Cá lia thia coloré et toutes ses nageoires impaires sont plus développées que chez la femelle. Poisson ornemental. Cá lóc, cá quả, CÁ DẦY Poisson à tête de serpent : Snake head. In Vietnam, mostly Channa maculata (Ophiocephalus maculatus / Bostrychus maculatus) or Channa argus (Ophiocephalus argus — – cá quả Trung Quốc). CÁ DẦY – Channa licius Ophicephalus lucius Common names: splendid snakehead; forest snakehead; ikan bujok or ikan ubi (Malaysia), runtuk (Kalimantan), trey kanh chorn chey (Cambodia); Le poisson tête de serpent géant est un Cá quả, các tên gọi khác là cá chuối poisson d’eau douce vivant dans les eaux cá lóc, cá sộp, cá xộp, cá tràu saumatres et stagnantes d’asie du sud-est. Très (tràu dày), cá ñô territorial, il ne supporte pas le moindre poisson autre que son espèce dans sa zone de vie. Famille des Channidae Cá lóc ñen hay còn gọi là cá xộp (Channa striata) Cá chành dục hay còn gọi là cá chuối suối (Channa gachua) Cá lóc bông. Channa micropeltes Cá lờn bơn, Cá bơn sole Sole : Nom scientifique : Solea vulgaris, Sole Cá lưỡi trâu de forme ovale, ce poisson plat possede de multiples petites écailles qui le rendent rugueux au toucher (langue de chat). Généralement brun clair. Ventre blanc. C est un poisson trés energique et trés vif. Sole est un terme qui désigne un grand nombre Tongue sole d’espèces de poisson appartenant à l’ordre des poissons plats (pleuronectiformes) et de la famille des soléidés (Soleidae). – Cynoglossus. semilaevis: Pleuronectiformes. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    22 bầu. Cá Mòi Dầu gồm Mòi Trũng, Trũng Lá Mít và Trũng ðất. Cá Mòi cờ hoa : Clupanodon thrissa Cá Lầm bụng dẹp – Cá Trích (lầm) Sardine, Trũng Cờ, Rainbow sardine Cá moóc Le requin-taupe commun ou veau de mer ou maraîche Sea ox (Lamna nasus) peut atteindre 3,5 mètres de long. Il possède un museau pointu (rostre) et de grande fentes branchiales. Son dos est bleu-noir ou gris et son ventre blanchâtre. Ne pas confondre avec un autre lamnidé, le mako, qui se débat davantage lorsque pêché. Ses dents, contrairement au mako, sont ornées de deux denticules, disposés sur chaque côté de la dent. Cá mú – Cá Mú chấm ñen Mérous Blackspott grouper Grouper, Mérou Le terme de mérou désigne plusieurs espèces de poissons des mers chaudes, de même que plusieurs espèces différentes peuvent recevoir la même Mérou rocaille – ROCK Grouper Epinephelus fasciatomaculosus appellation vernaculaire. Cá Mú ðỏ Cá mú bông um nấm hương Mérou aux champignons “shiitaké” à la vapeur Steamed Grouper with “shiitake” mushrooms Mú Nghệ Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    23 Cá ngừ Thon rouge – Thunnus Tuna Thunny Cá ngừ Sarda est un genre de poissons de la famille des Bonito Scombridae.. Bonite à dos rayé (Sarda sarda) Cá Ngừ Phương ñông – Cá ngừ sọc mướp, Cá ngừ bông, Cá ngừ sọc dưa – Striped tuna, Bonito tuna Cá ngừ Le germon ou thon blanc (Thunnus alalunga) est une Albacore espèce de poisson de la famille des Scombridae. C’est un poisson de large répartition (tous les océans, méditerranée), trés prisé par les pêcheries. Cá ngừ Chinchard Horse mackerel Cá ngựa Les hippocampes (cheval de mer) sont des poissons à Seahorses are a genus nageoires rayonnées que l on trouve dans les eaux tempérées et tropicales partout dans le monde. Comme beaucoup d espèces, ils souffrent de la destruction de leur habitat et de la surpêche. (Hippocampus) of fish belonging to the family Syngnathidae, which also includes pipefish and leafy sea dragons. There are over 32 species of seahorse, mainly found in shallow tropical and temperate waters throughout the world. Cá nhái Orphie Sea pike – garfish.- needlefish CÁ NHÁM còn gọi là cá mập Requins Shark Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    25 dọc theo miền biển Bình Thuận là nơi có nhiều sinh vật nổi (plankton) nhu rong Copepoda, Ostracoda và loại tôm ñất nhỏ Macruda, là món ăn của cá nục các loại. Từ xưa ñến nay, ngư dân Bình Thuận ñánh cá nục bằng lối ñặt chà làm nơi gom cá tại chỗ ñể vây bắt bằng lưới. Cây chà làm bằng các tàu lá dừa, bó quanh một cây tre lớn, một ñầu cột ñá nặng cho chìm dưới nước, ñầu kia thả nổi ñứng trên mắt biển, có cắm cờ hiệu của chủ chà. Mỗi năm Phan Thiết có 3 mùa cá nục, tháng 2-5 âm lịch là mùa sớm, từ tháng 5-9 là mùa chính và từ tháng 11 về sau là mùa muộn. Cá nục heo (cá dũa) Coryphène (Coryphaena hippurrus) – (dorade coryphène) Mahi-mahi Cá Dũa, Cá chủa, Cá Bè dũa, Cá Nục heo Mahi-mahi Cá nược ( thuộc bộ lợn biển ) Le dugong (Dugong dugon) est une espèce de Dugong Bò biển, hay ñu-gông, cá nàng tiên cá cúi, cá nược mammifère marin au corps fuselé, vivant sur les littoraux de l’océan Indien et de l’océan Pacifique ouest. Il constitue, avec les trois espèces de lamantins, l’ordre des siréniens. C’est la seule espèce du genre Dugong. Cà pháo Aubergine Solanum melongena Eggplant – Little eggplant, Solanum melongena L. Cà pháo chùm Aubergine Solanum melongena Baby Eggplant – Little eggplant, Solanum melongena L. Cá phèn Rouget barbet – Parupeneus sp. Les rouget barbet sont Goatfish des poissons de petite à moyenne taille qui vivent généralement dans les lagons ou sur la barrière, fouillant le sol avec leurs barbillons pour trouver leur nourriture (crabes, crevettes ). Certaine espèces peuvent néanmoins descendre jusqu’à 350 mètres. Elles ne sont jamais gratteuses.taille maximale : 30 m. poids maximal : 0,5 Kg. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    26 Cá phèn hai sọc Capucin jaune – Upeneus sulphureus Cá phèn một sọc Poisson-pilote. Poisson-sabre commun. Poisson-scie Yellow goatfish Goldband goatfish commun – Upeneus moluccensis Cá râu ( họ cá chép ở Châu Âu ) Barbel – Du latin barba (barbe): Car le poisson a quatre Barbel – Goatfishes, Family Mullidae barbillons, deux aux coins de la bouche et deux au bout du museau. Le sens proxénète apparaît au XIXe siècle, par analogie à maquereau. Cá rô Anabas est un genre de poissons asiatiques d’eau douce Anabas de la famille des Anabantidae qui ne comporte que deux espèces. Cá rô Perches – Anabantidae (Anabas scandens) : Les Climbing perch anabatidés sont des poissons d’eau douce adaptés à des milieux aquatiques pauvres en oxygène. Cá rô BIỂN Croupia roche Triple-tail, Atlantic tripletail Cá rô phi Les clients des “maquis” et “chantiers” d’afrique Tilapia Cá rô phi ñỏ ( Diêu Hồng ) subsaharienne, ces petits restaurants de banlieue tenus Red Tilapia. Diêu Hồng Cá rô phi par d’industrieuses ménagères, n’ont souvent le choix qu’entre deux plats : le poulet grillé et le poisson en sauce. Ce dernier est présenté vivant dans une bassine d’eau et, la plupart du temps, c’est du tilapia, le poisson légendaire de la gastronomie africaine, régnant des côtes guinéennes aux Grands Lacs d’afrique de l’est, et du Tchad au Zimbabwe. La bête naturelle, grande de dix à vingt centimètres, tire sur le bleu avec des bandes verticales noires tout au long du corps. Sa chair est blanche, compacte, et son goût un peu plat. Le tilapia est un gros mangeur, omnivore à très forte tendance végétarienne. Il vit dans des eaux dont la température ne Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    27 peut être inférieure à 23 C. Et c’est le poisson d’eau douce le plus consommé dans les pays tropicaux, devant même la carpe asiatique. Cá rồng châu Á Scleropages formosus poisson ornemental Asian arowana Asian Arowana (Scleropages formosus) Cà rốt Carottes Carrot CÁ RỰA Hareng à bande bleue – Chirocentrus dorab, Wolf Herring (Chirocentrus dorab) Cá sặc Gourami (Trichogaster) – Cette espèce a besoin de Gourami beaucoup d espace pour nager librement. Il s agit d une espèce psque uniquement végétarienne ; il faut lui donner de la laitue et des flocons d avoine. Cá sạo Pomadasys argenté..pomadasys argenteus.- Onze Grunt rayons aiguillonnés à la pmière dorsale ; un rayon aiguillonné et quinze rayons articulés à la seconde ; trois rayons aiguillonnés et huit rayons articulés à la nageoire de l anus ; la caudale un peu fourchue ; la couleur générale argentée. – Pomadasys Cá sấu Mỹ CÁ SỌC MƯỚP Aligator Maquereau Alligator Horse Mackerel Cá song (cá mú) Mérous de fond (ephinephelus aeneas) – Ephinephelus Grouper Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    28 Cá tai tượng – Cichlide à oeil de paon – Famille des Cichlidae Oscar, Velvet Cichlid, Peacok Eye Cichlid – Oscar,) Spécialité : Cá tai tượng chiên xù Vietnamese fried Cichlid Cá heo lửa hay cá tai tượng Phi – Astronotus ocellatus Cá thiên thần Ange des océans – L’Ange de mer impérial ou poisson- Emperor angelfish Cá thiều, cá gúng ange empereur (pomacanthus imperator) est un poisson de l’océan Indien, Pacifique et de la mer Rouge. Pomacanthus imperator Machoiron ou machoiron indien – Arius thalassinus Giant catfish – Giant Sea Catfish, Mâchoiron Titan Cá Thiểu (Cá Gúng) Cá thu Thon Tunny Tuna Cá thu chấm (con này bên Mỹ Maquereaux – Acanthocybium Mackerel ñược gọi là spanish mackerel là cá nục bên Việt Nam mình). Tại Việt Nam, cá ñược gọi là Cá thu chấm. Cero mackerel: Scomberomorus regalis. Tại vùng biển Việt Nam có loài S. commersoni, ñược gọi là cá Thu dài. ðây là loài Mackerel lớn nhất trong vùng ðông Nam Á. Tại Úc, cá ñược gọi là narrowbanded Spanish Mackerel, CÁ THU ỐNG Maquereau Spanish Mackerel Scomberomorus maculatus Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    30 loài cá trích, cá trích dày mình, cá importants dans le monde. mòi, cá mòi dầu, cá cháy v.v. Họ này bao gồm nhiều loại cá thực phẩm quan trọng nhất trên thế giới. Các loài có giá trị thương mại menhadens. It includes many of the most important food fishes in the world. quan trọng nhất bao gồ m: Clupeidae a) Cá mòi dầu ðại Tây Dương, Brevoortia tyrannus ; b) Cá trích ðại Tây Dương, Clupea harengus ; c) Cá trích Baltic, Clupea harengus membras; d) Cá trích Thái Bình Dương, Clupea pallasii; e) Cá mòi cơm châu Âu, Sardina Cá trích Hareng – Clupeidea. Herring – Sardines or pilchards are small fish related to herrings and belong to the family of clupeidea. Cá tuyết, cá moruy Gadidé ou gade (Gadus morhua ) Morue Cod Cabillaud – Doguette Cá vảy bạc ( họ cá chép ) Ablette (Leuciscus alburnus) Ablen : A small fresh-water Cá viên Morue effilochée – Morue échiffée (Québec) Fish ball Préparatiopn : Nettoyez et effeuillez la morue cuite. Passez la à la moulinette (grille fine) avec le cabillaud. Travaillez ce hachis pour le réduire en crème. fish (Leuciscus alburnus); the bleak. Fish balls is a commonly cooked food in southern China and overseas Chinese communities. As the name suggests, the ball is made of fish meat that has been finely pulverized. Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    31 Cải bẹ Brassica Chinensis Field cabbage Cải cay Moutarde Mustard Gourmet fish balls are pulverized by hand. Fish balls are a type of food product made from surimi. Cải ñắng (dùng ñể muối dưa) Le pe-tsaï, ou chou chinois ou chou de Pékin ( 白 菜, Gai choy / mustard greens: pinyin báicài ), est une plante herbacée de la famille des gai choy = kai choy = Chinese Brassicacées, largement cultivée comme plante potagère mustard cabbage = Chinese pour ses feuilles consommées comme légume. Noms mustard greens = Indian scientifique : Brassica rapa L. subsp. pekinensis (Lour.) mustard = leaf mustard Hanelt (synomyne : Brassica pekinensis (Lour.) Rupr.), famille des Brassicacées, sous-famille des Brassicoideae. Noms vernaculaires : pe-tsaï, chou de Pékin, chou chinois, chou de Shanton. Cải dầu Colza Colza Cải làn Broccoli chinois Gai Lan (Chinese Kale (Gai Lan, Chinese Broccoli) Cải rổ lớn Broccoli chinois Chinese Kale – Chinese Kale, also called Kailaan or Chinese Broccoli, has glossy, bluegreen leaves with crisp and thick stems. This vegetable adapts well to cold and hot climates and is grown all year ound in California. After the first cutting of the main stem, the plant will grow many branches for subsequent harvests. Cải son Cresson de fontaine Watercress Cải thìa, cải thảo Chou chinois Chinese cabbage Cam Orange Orange Cam, qúyt Orange, citron Orange, Citrus fruit Cam chanh Bergamote, agrume acide; fruit du bergamotier; poire Bergamot d’une variété fondante Cam ñường Orange sucrée Sweet orange Cam giấy Orange à peau mince Thin-skinned orange Cam sành: In Vietnam, the tree Orange à pelure rugueuse; orange noble King orange/ jimbo orange / had been cultivated in the Bố Hạ “terra cotta orange” region of Bac Giang Province, but had been eradicated due to the Citrus Greening Disease. Nowadays, cam sành is planted widely in the North of Vietnam (Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái). Cần tàu Céleri chinois Chinese Celery Càng cua (Rau Càng cua) Pinces de crabes (Rau Càng cua) Pincers / claws Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    32 Canh chua me Soupe au tamarin Sour soup with tamarind. It is typically made with fish from the Mekong River, pineapple, tomatoes (and sometimes also other vegetables such as okra or bạc hà), and bean sprouts, in a tamarindflavored broth. Cánh gà Ailes de poulet Chicken s wings Cạo Racler Scrape Cắt, xén, thái Couper, émincer Cut Cắt làm ¼ Couper en quatre Cut in quarters Cắt làm 2 Couper en deux Cut in half Cắt thành Couper en morceaux Cut into Cay, có gừng Gingembre Gingery Cay, có tiêu Poivré, pimenté, épicé Peppery Cây hành hương, củ hẹ Echalote Shallot Cây nguyệt quế La famille des Lauracées est une famille de plantes Bay angiospermes de pergence ancienne, qui compnd plus de 2000 espèces réparties en 54 genres Cây sắn Cassava, aussi appelée Manioc, Mandioc ou Yuca, est Cassava l aliment de base d environ 500 millions de personnes. Il supporte la sécheresse et le peu de fertilité. Ce sont essentiellement les petits paysans des régions aux sols peu fertiles et aux climats défavorables qui le cultivent et le mangent. Il requiert peu d engrais, de pesticides et d eau. Egalement parce que la cassava peut être moissonée à n importe quelle saison, entre 8 et 24 mois après avoir été plantée, elle peut être laissée en terre comme une protection contre des famines inattendues. Cây xà lách Laitue romaine Romaine or cos lettuce Chả cá Poisson frit Plat typique du Nord du Vietnam consistant Vietnamese Grilled Catfish Chả Cá Lã Vọng en des filets de poisson frit servis avec des vermicelles with Noodles de riz ainsi que des cacahuètes grillées et des herbes aromatiques. Chả giò (Nem Rán) Rouleaux de printemps vietnamiens Spring rolls Chà là Dattes Date Chả lụa Saucisse de porc vietnamienne Vietnamese pork sausage fried fish and noodle Chà ôm – Chi Keo (Acacia) là một Acacia chi của một số loài cây thân bụi và Nom du CAY KEO en vietnamien, en latin : Acacia – Earleaf acacia thân gỗ có nguồn gốc tại ñại lục Acacia auriculæ formis et en francais Acacia auriculiformis. Wood used for furniture, construction framing, flooring, wood turning, carving and wood-based materials. Used for reforestation of badly degraded areas. Acacia auriculiformis Chà ôm Acacia pennata subsp. insuavis Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    33 cổ Gondwana, thuộc về phân họ Trinh nữ (Mimosoideae) thuộc họ ðậu (Fabaceae), lần ñầu tiên ñược Linnaeus miêu tả năm 1773 tại châu Phi. Hiện nay, người ta biết khoảng loài cây keo trên toàn thế giới, trong ñó khoảng 950 loài có nguồn gốc ở Australia, và phần còn lại phổ biến trong các khu vực khô của vùng nhiệt ñới và ôn ñới ấm ở cả hai bán cầu, bao gồm châu Phi, miền nam châu Á, châu Mỹ. Tuy nhiên, chi Acacia dường như là không ñơn ngành. Phát hiện này ñã dẫn tới sự chia tách Acacia thành 5 chi mới. (common name cha-om) is one of thirteen Acacia species native to Thailand. Young leaves can be eaten. súp, cà ri, trứng ốp lết hay món xào Chần Faire cuire à demi. faire bouillir à demi. Parboil Chân gà Pieds de poulet Chicken legs Chanh Dây Fruits passion Passiflora edulis or passion fruit Chanh núm Bergamote, agrume acide; fruit du bergamotier; poire Bergamot d’une variété fondante Chanh Vàng Citron jaune Lemon Chanh vỏ vàng Citron – le citron est un agrume. C’est le fruit du Lemon citronnier, un arbre de la famille des Rutacées. Chanh vỏ xanh Lime – Le citron vert, appellé aussi la lime (du persan Citrus Lemon limu), est un agrume. C’est le fruit du limettier ومیل Citrus aurantifolia, un arbuste de la famille des Rutacées. Il est également connu sous le nom de “limette”. Chanh xả băm Gousses de citron écrasées Chopped lemon goass Chát Âcre Acrid Chặt,bằm Hacher Chop Chè (chè ñậu xanh) Dessert vietnamien à base de soja. Vietnamese green bean dessert Chẻ, tước Chè Bắp Peler, découper (dans le sens longitudinal), lacérer Dessert sucré gélatineux au maïs Split / stem / stalk Vietnamese dessert soup with corn and tapioca pearls in coconut milk Chia cắt, tách rời Séparer, couper en morceaux, émincer Separate Chiên Frire Fry Chiên áp chảo, chiên ít mỡ Sauté Pan_fry Chiên nhiều dầu, chiên ngập dầu Frire – (deep frire: oui, ça se dit en français) Deep fry Chim biển Mouettes – oiseaux de mer Sea bird Chim cút Cailles – Les cailles sont de petits oiseaux migrateurs (15 Quails cm de longueur environ) de la des Perdicinae. Elles ressemblent beaucoup aux perdrix, bien que plus petites. Ce terme serait d’origine germanique. Ces oiseaux sont un gibier recherché.elles se nourrissent de graines au sol, d’insectes et parfois de petites proies. le Roi de caille est un synonyme populaire du Râle des genêts. Il existe également de nombreuses espèces d’astrild-caille du Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    34 genre Ortygospiza.L’élevage des cailles s’appelle la coturniculture. Chim hải âu lớn Albatros Albatross Chim sáo Merle noir – Turdus merula Black bird Chim trảu Guêpiers – La famille des méropidés (ou Meropidae) est Bee eater la famille des guêpiers, oiseaux de taille moyenne (16 à 35 cm), brillamment colorés. Ils ont un long bec légèrement recourbé, des ailes moyennes à longues, des pattes courtes, et une queue aux rectrices médianes Chó biển – Hải cẩu Le phoque commun ou veau marin (Phoca vitulina) est un Sea calf mammifère carnivore, de la famille des phocidés. Ce terme de “veau marin” n’est réservé qu’à cette espèce de phoque, qui ne doit pas être confondue avec le “veau de mer”, un nom sous lequel est aussi connu le requin taupe. Le phoque commun est, avec le phoque gris, la seule espèce de phocidé qu’il est possible d’observer régulièrement sur certaines plages du nord et du nordouest de la France où la baie de Somme constitue sa principale zone de reproduction. Par contre, le phoque marbré n’y est qu’accidentel. Chom chom Ramboutan: Le ramboutan est un fruit tropical d’asie issu Rambutan de l’arbre du même nom Nephelium lappaceum. Il appartient à la même famille que les litchis, les longanes et les quenettiers. Chua Aigre Sour Chuẩn bị Préparer Prepare Chùm ruột Le girembellier (Phyllanthus acidus) est un arbre de Otaheite gooseberry – Mayom Madagascar répandu également dans le Sud asiatique. Il appartient à la famille des Euphorbiaceae, ou des Phyllanthaceae selon la classification phylogénétique.son fruit est appelé girembelle, surelle, surette, ou encore groseille étoilée, et il est comestible, mais d’un goût assez acide. Chưng hấp A la vapeur Steam Chuối Bananes Banana Chuối sáp On appelle plantain perses plantes généralement Plantain herbacées. Il s’agit en général de plante du genre Plantago, appartenant à la famille des Plantaginaceae. Chuột lang aguti Agouti: Quadrupède de l ordre des rongeurs, qui Agouti ressemble au lapin. Cỏ cà _ri ( loại cỏ này có mùi Le fenugrec (Trigonella foenum-graecum), aussi appelé Fenugreek thơm dùng ñể chế cari ) trigonelle ou sénégrain, est une plante herbacée de la famille des Fabaceae, section des protéagineux. C’est une plante annuelle aux feuilles composées de trois folioles ovales, proches de celles du trèfle qui peut atteindre 60 centimètres de hauteur. Les fleurs d’un blanc jaunâtre donnent des fruits qui sont des gousses de huit centimètres renfermant dix à vingt graines anguleuses de couleur brun clair, à forte odeur caractéristique (voir plus bas). Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    35 Ses gousses sont mises à sécher, puis battues pour sortir les graines; leur saveur est amère et rappelle la saveur du céleri. Có dầu, mỡ nhiều Cuisine huileuse Oily cooking Cò trắng, Bạch Hạc Aigrette Aigrette Cóc (danh pháp khoa học: Prune de Cythère – Le prunier de Cythère ou pommier de Ambarella, otaheite apple Spondias dulcis, ñồng nghĩa: Cythère ou encore arbre de Cythère (Spondias dulcis) Spondias cytherea) là một loài cây est un arbre fruitier de la famille des Anacardiacées thân gỗ ở vùng nhiệt ñới, với quả originaire de Polynésie et cultivé dans les pays tropicaux. ăn ñược chứa hột nhiều xơ. Tại – Spondias cytherea Trinidad và Tobago nó ñược gọi là Pommecythere. Cơm dừa Blanc de coco Coconut meat Cơm rượu Boules de riz fermenté – Dessert traditionnel du Vietnam Traditional dessert from Southern à base de riz fermenté Con hải ly Castor Beaver Vietnam, Rice balls served in a slightly alcoholic milky, white liquid which is essentially a form of rice wine, and which also contains small amounts of sugar and salt. Con hến Mollusques. Les mollusques (du latin mollis, mou) sont Gaper un embranchement du règne animal. Les mollusques sont des animaux non segmentés (invertébrés), à symétrie bilatérale quelquefois altérée. Leur corps se compose généralement d’une tête, d’une masse viscérale, et d’un pied. Con kên kên, thịt kên kên Un vautour est un oiseau rapace diurne présent sur Aasvogel psque tous les continents. C’est un animal nécrophage qui se nourrit principalement de carcasses d’animaux et à ce titre, occupe une niche écologique essentielle à la bonne santé de tous les autres animaux, y compris l’homme. Con lăng quăng ñỏ Ver de vase Bloodworm Con lươn Anguilles Eel Anguille du Japon (Anguilla japonica) Con nai, thịt nai Daim Deer Con rùa Tortue Turtle Con sứa Orties de mer (Chrysaora quinquecirrha) Sea nettle Con trai, sò Palourdes: On désigne sous le nom de palourdes pers Clam mollusques bivalves marins parmi lesquels Tapes decussatus et Tapes philippinarum. Le nom de la palourde en Provence est la clovisse. Con trăn Nam Mỹ Anaconda Anaconda Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    36 Con vạc Butor (oiseau): Le terme Butor désigne des oiseaux Bittern échassier de la famille des Ardeidae qui, en principe se distinguent par leurs cris qui rapellent le mugissement des bovins. Ce terme dériverait du latin vulgaire *butitaurus, Pline l’ancien signale qu’a Arles on appelait le butor taurus. Con vịt, thịt vịt Canard Duck Còng – con cáy – cua kéo ñàn Crabe appelant crabe fantôme Con còng ở Gò Công kêu là còng quều, là một loài cua nhỏ, sinh sôi ñông ñúc trên ñất sa bồi bờ biển thuộc loại cua, rạm, ba khía, cua ñồng… Còng nhỏ hơn cua biển, cỡ ngón tay cái người lớn, Fiddler crab – Uca pugilator Calling Crab, Deaf Ear Crab, Fever Crab, GHOST CRAB (Ocypode quadrata) Sand crab có màu vàng hay tìm sậm… Crabe violoniste Uca sp. Sand crab -Ocypode quadrata “Gió ñưa gió ñẩy, về rẫy ăn còng, Về sông ăn cá, về giồng ăn dưa.” Khác hơn các loại mắm làm từ con cua (như mắm ba khía của Rạch Gốc, Cà Mau chẳng hạn), mắm còng Gò Công làm từ con còng trong chu kỳ vừa lột vỏ, nên con mắm rất mềm và có mùi thơm rất ñặc biệt. Củ (hành, tỏi ) Tubercules Buld Củ cải Navet Turnip Củ cải ñỏ Radis Radish Củ cải ñường Betterave sucrière Sugar beet Củ Cải Muối Radis salé Preserved Radish Củ cải trắng Radis blanc (Raphanus sativus) est une plante potagère White radish bisannuelle de la famille des Brassicacées Cu ñất Tourterelle Turtledove Củ Dền: Củ dền là cách gọi của Betterave à sucre Beets người Việt nam có thể ñể chỉ một loại rau ôn ñới có tên là Beetroot, hay còn ñược gọi là Beet. Ngoài ra có một số loại họ beet: Spinach Beet. Sea Beet. Garden Beet White Beet dùng ñể ăn lá, Sugar beet ñể chế biến ñường, Mangel Wurzel ñể nuôi gia súc, hai loại này không ăn như rau. Củ hành ñỏ Onions rouges Red Shallot Củ kiệu: Kiệu (danh pháp khoa Ciboule de Chine – onion chinois (Allium chinense): 韭 Pickled Spring Onions – học: Allium chinense) (tiếng Nhật: c’est le dessin de la plante on le retrouve comme pickled small leeks : Allium Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    37 ラッキョウ Rakkyō, tiếng Trung composant dans 薤 (Traditional: 南 薑 /Simplified: 南 姜, also termed as: T: 高 良 薑 /S: 高 良 姜 ), Cantonese lam keong ( 藍 薑, Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    58 also known as blue ginger), or in Vietnamese, Riềng. It is a rhizome with culinary and medicinal uses, best known in the west for its appearance in Thai cuisine and other Southeast Asian cuisine. Though it resembles (and is related to) ginger in appearance, it tastes little like ginger. Roi / Mận Le jamalac (Syzygium samarangense) est un arbre Waterapple: Syzygium fruitier tropical de la famille des Myrtaceae originaire de samarangense (syn. Eugenia Malaisie. Il peut atteindre 10 mètres de hauteur. Son fruit de forme conique a la peau rose et une chair blanche très croquante. Son goût est peu parfumé et âp. Il se développe en grappe au bout des branches. javanica) is a species in the Myrtaceae, native to Indonesia and Malaysia. Common names include wax apple, love apple, java apple, Chomphu(In Thai Language ), Bellfruit (In Taiwan), jambu air (in Indonesian) Rong biển Algues de mer Seaweed Ruốc biển ở biển Quảng Bình Petites crevettes utilisées pour la fabrication Small shrimps used for brining gọi là con Moi (xem Mắm ruốc) de saumures Rượu cần Alcool à base de céréales des ethnies minoritaires Rượu cần (wine drunk out of a jar through pipes) Rượu cần (literally “stem wine” or “tube wine”) is a fermented rice wine produced in Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    59 Vietnam, especially in mountainous areas like Tây Nguyên or Tây Bắc. Rượu nếp (rượu nếp bắc) Alcool de riz (riz gluant) du Nord-Vietnam Rice alcohol (from North Vietnam) Rượu ñế Alcool de riz (riz gluant le plus souvent) Rượu ñế is a distilled liquor from Vietnam, made of either Rút xương Désosser To debone S Sả Citronelle Lemon Grass Schénanthe Sa ñao Le margousier (Azadirachta indica), ou neem, est un Sadao arbre à feuillage persistant, originaire de l’inde de la famille des Meliaceae. Il est parfois confondu avec le “lilas des Indes” (Lagerstroemia indica) ou avec le “lilas de Perse” (Melia azedarach), mais d’autres espèces le sont également. Sa Pô Chê Le sapotillier ou sapotier (Manilkara zapota ou Achras Sapodilla sapota) est un arbre fruitier originaire des Caraïbes et de l’amérique centrale qui s’est ensuite répandu en Afrique et en Asie. Salad soong, xà lách son Cresson. Le cresson alénois, facile à cultiver est d’un Watercress goût particulier et agréable. Il est apprêté en salade, en soupe ou simplement en garniture accompagnant les pommes de terre en robe des champs. Sam biển Limule ou xiphosure, crabe fer à cheval, crabe horseshoe crab, horsefoot, tank, crabe amoureux, crabe des moluques, crabe au sang bleu or sauce-pan (Limulus polyphemus, formerly known as Limulus cyclops, Xiphosura americana, Polyphemus occidentalis). présence de tétrodotoxine : La tétrodotoxine est une toxine présente chez certaines espèces de poisson, les tétraodons. Elle est appelée également poison de Fugu, poison de Puffer et poison de tétraodon. Sầu Riêng Durion (Durio zibethinus). Le durian (prononcer dourian) Durian ou durion (Durio zibethinus) est un arbre tropical de la famille des Bombacaceae (classification classique) ou des Malvaceae (classification phylogénétique) qui produit des fruits comestibles. Ce fruit, lui aussi appelé durian, n’est récolté que dans le sud-est de l’asie. Il se présente comme un gros ovoïde (parfois plus de 40 cm de circonférence), pesant jusqu’à 5 kg, avec une carapace de grosses épines, et poussant en haut de grands Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    60 arbres. Le durian dégage une odeur particulièrement forte considérée par beaucoup d’européens comme peu agréable. Sầu ðâu Sadao/ Neem tree Cây sầu ñâu có nhiều ở vùng Thất Azadirachta indica, Famille Meliaceae. Neem is a tree in the mahogany sơn, An Giang, Châu ðốc, những Le margousier ou neem, est un arbre family Meliaceae. tỉnh giáp giới Campuchia à feuillage persistant, originaire Lá sầu ñâu dùng làm thuốc sốt rét. de l’inde de la famille des Méliacée. Bông sầu ñâu ra hoa vào mùa xuân, màu trắng, mọc thành từng chùm như hoa nhãn, dùng làm gỏi. Gỏi sầu ñâu có vị ñắng nhưng hậu ngọt dai. Neem (Meliaceae) 1 Sò Coque (Clinocardium ciliatum) Cockle Bucarde comestible (Cardium edule) Sò, hào – Hàu sống Huitres – Le terme huître recouvre un certain nombre de Oyster groupes de mollusques marins bivalves qui se développent en mer. Sò, hến, nghêu ( loại 2 vỏ úp vào Les bivalves (classe des Bivalvia) sont des mollusques nhau ) dont la coquille est constituée de deux parties distinctes Bivalve et attachées, plus ou moins symétriques, pouvant s’ouvrir ou se refermer. Cette classe compnd environ 30,000 espèces, notamment les moules, les huîtres et les palourdes. Les bivalves sont tous exclusivement aquatiques, et on les trouve aussi bien dans l’eau douce que dans l’eau salée. La classe se nomme également Bivalva, Pelecypoda (les pélécypodes) ou Lamellibranchia (les lamellibranches). Sò ñiệp Mollusque de la famille des Pectinidae (appelé en Scallop français coquille Saint-Jacques ou pétoncle selon les espèces). Pectinidae Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    61 So ñũa – So ñũa hay ñiền thanh Sesbane- agati Nom scientifique : Sesbania grandiflora Hummingbird tree- scarlet hoa lớn (danh pháp khoa học: (L.) Famille : Fabaceae wisteria Sesbania grandiflora, ñồng nghĩa Aeschynomene grandiflora) là một cây nhỏ thuộc chi Sesbania trong họ ðậu (Fabaceae). Người ta tin nó có nguồn gốc từ Ấn ðộ hay ðông Nam Á và mọc ở những nơi nóng ẩm. – Tên Hoa: 大 花 田 菁 (ñại hoa ñiền tinh)- 木 田 菁 (mộc ñiền tinh)- 紅 蝴 蝶 (hồng hồ ñiệp) Sò huyết Coques (Anadora granosa) Blood cockle, Arca Cuneata Anadara granosa; Blood cockle Reeve, Granular Ark, Anadora granosa Sò lông Arcidés – Les arcidés ou Arcidae sont une famille de Ark shell mollusques bivalves. Soài Mangue – La mangue est le fruit tropical du manguier, Mango soài voi soài Hương tiên de la famille de anacardiacées. soài chua soài cơm soài cát Su hào Chou-rave Kohlrabi Su su Chayote: Plante cucurbitacée – Famille de plantes Chayote herbacées dont plusieurs espèces produisent de très gros fruits, tels que la courge, le melon, le potiron, la calebasse, etc. Sứa – Sứa biển Méduse – acalèphe : Les deux formes alternent souvent Acaleph, ellyfish dans le cycle d une même espèce. Presque toutes les méduses sont marines ; seules, de rares espèces vivent en eau douce. Dans le langage courant, on appelle méduse les cnidaires gélatineux en forme de cloche, d où s échappent des tentacules urticants et qui nagent librement dans la mer ; il s agit en fait des acalèphes. Sữa tươi Sung Lait frais Figuiers Fresh milk Fig Ficus. Sung – Tên Hoa: 優 曇 花 (ưu ñàm Figuier Nom scientifique : Ficus racemosa L. Famille : Fig tree- cluster fig hoa). Moraceae Lexique de Cuisine du Vietnam VN – FR – UK 13/08/ /67 Genève Suisse JUILLET 2008 / NKH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Gà Tây Là Món Ăn Không Thể Thiếu Trong Dịp Lễ Ở Anh?
  • Vì Sao Gà Tây Là Món Truyền Thống Của Lễ Tạ Ơn?
  • Tại Sao Gà Tây Lại Được Ăn Vào Dịp Lễ Giáng Sinh?
  • Sinh Trưởng Của Gà Tây Nhà Như Thế Nào?
  • Kỹ Thuật Ấp Trứng Gà Tây Bằng Máy, Hướng Dẫn Từ Nno
  • Tin tức online tv